Bàn Ghế Học Sinh Cư Jut

Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil

Chuyên mục tổng hợp những kiến thức cần biết về sản phẩm bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học !

Dưới đây là bộ tổng hợp tương đối đầy đủ để dùng cho kinh doanh, báo giá, sản xuất và chào thầu bàn ghế học sinh/trường học. Mình đặc biệt cập nhật phần tiêu chuẩn Bộ GD&ĐT đang áp dụng và hướng dẫn mới năm 2026, vì đây là phần rất quan trọng khi bán cho trường học.

Bàn ghế học sinh là loại bàn và ghế được thiết kế theo chiều cao, vóc dáng của học sinh, dùng trong trường tiểu học, THCS, THPT hoặc tại nhà. Điểm quan trọng nhất là kích thước phải phù hợp với chiều cao học sinh, giúp giữ tư thế ngồi và khoảng cách học tập hợp lý.

NỘI DUNG CHÍNH

1. Bàn ghế học sinh có những loại nào?

Có thể phân loại theo số chỗ ngồi, kết cấu và khả năng điều chỉnh:

LoạiĐặc điểmGiá tham khảo
Bàn ghế 1 chỗMỗi học sinh một bộ riêng400.000 – 1.700.000đ/bộ
Bàn ghế 2 chỗMột bàn cho 2 học sinh850.000 – 2.700.000đ/bộ
Bàn ghế 2 chỗ, ghế rờiDễ di chuyển, thay thế1.000.000 – 2.500.000đ/bộ
Bàn ghế liềnBàn và ghế liên kết thành một cụm500.000 – 1.500.000đ/bộ
Bàn ghế tăng chỉnhĐiều chỉnh được chiều cao1.200.000 – 2.700.000đ/bộ
Bàn ghế bán trúDùng tại trường có tổ chức bán trú1.500.000 – 3.000.000đ/bộ
Bàn ghế chống gù/chống cậnThiết kế công thái học, thường dùng tại nhà1.800.000 – 6.000.000đ+
Bàn ghế gỗ tự nhiênMặt gỗ cao su/gỗ ghép, độ bền tốt800.000 – 2.500.000đ/bộ

Đây là khoảng giá tham khảo, vì giá thay đổi khá nhiều theo vật liệu, thương hiệu, kích thước, tính năng tăng chỉnh và số lượng đặt hàng. Một số bảng giá hiện nay cho thấy bộ 1 chỗ khoảng 400.000–1.700.000đ, bộ 2 chỗ khoảng 850.000–2.700.000đ; các mẫu cao cấp có thể cao hơn đáng kể.

2. Có 6 cỡ bàn ghế theo tiêu chuẩn

Theo bảng kích thước được Bộ GD&ĐT dẫn lại từ TCVN 7490:2005 và Thông tư 26, bàn ghế được chia cỡ I đến VI. Ví dụ:

CỡCao ghếCao bànChiều cao học sinh tham khảo
I26 cm45 cmkhoảng 100–115 cm
II28 cm48 cmkhoảng 115–130 cm
III30 cm51 cmkhoảng 130–145 cm
IV34 cm57 cmkhoảng 145–160 cm
V37 cm63 cmkhoảng 160–175 cm
VI41 cm69 cmtrên khoảng 175 cm

Lưu ý: Khi mua cho trường học không nên chỉ chọn theo “lớp 1, lớp 2, lớp 6…” mà nên đo chiều cao học sinh và phân bổ cỡ bàn ghế tương ứng. Hướng dẫn năm 2026 của Bộ GD&ĐT cũng yêu cầu các trường rà soát chiều cao học sinh để lựa chọn mã số bàn ghế phù hợp.

3. Giá thực tế có thể chênh lệch rất lớn

Ví dụ, một số sản phẩm đang được niêm yết:

  • Bộ bàn ghế 1 chỗ MDF: khoảng 400.000đ/bộ.
  • Bộ 1 chỗ mặt gỗ cao su: khoảng 450.000đ/bộ.
  • Bộ 1 chỗ ergonomic: khoảng 800.000đ/bộ.
  • Bàn ghế 2 chỗ tăng chỉnh: khoảng 1,7–2,7 triệu đồng/bộ.
  • Một mẫu bàn ghế 2 chỗ cấp 1–2 của The One có giá khoảng 1,958 triệu đồng, chưa VAT.
  • Một số mẫu cao cấp của Hòa Phát/The One có giá từ khoảng 2–5 triệu đồng, tùy sản phẩm.

CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.

Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

4. Nếu mua cho trường học thì nên chọn loại nào?

Trường tiểu học: ưu tiên bàn ghế 1–2 chỗ, ghế rời, nhiều cỡ I–III.

THCS: thường sử dụng cỡ III–V, tùy chiều cao thực tế học sinh.

THPT: chủ yếu cỡ IV–VI.

Trường bán trú: nên chọn bàn ghế chắc chắn, dễ vệ sinh, chịu được sử dụng liên tục.

Mua số lượng lớn: nên ưu tiên loại có khung thép sơn tĩnh điện + mặt gỗ/MDF phủ Melamine, dễ bảo trì và thay thế.

Nếu mua cho gia đình: có thể chọn bàn ghế tăng chỉnh/ergonomic, dù giá cao hơn nhưng linh hoạt khi trẻ lớn.

bảng 50+ mẫu bàn ghế học sinh: model → kích thước → cỡ I–VI → vật liệu → giá bán → giá sỉ → số lượng lớp học → tiêu chuẩn → ưu nhược điểm

1. Bảng kích thước chuẩn cỡ I–VI

CỡChiều cao HS tham khảoCao ghếCao bànSâu bànRộng bàn 1 chỗRộng bàn 2 chỗ
I100–109 cm26454560120
II110–119 cm28484560120
III120–129 cm30514560120
IV130–144 cm34575060120
V145–159 cm37635060120
VI160–175 cm41695060120

Các kích thước trên được đối chiếu từ TCVN 7490:2005 và Thông tư liên tịch 26/2011; TCVN 7490:2005 hiện được VSQI ghi nhận là còn hiệu lực.

2. Bảng 50+ mẫu bàn ghế học sinh

Giá bán dưới đây là mức tham khảo thị trường năm 2026, chưa nên dùng làm báo giá hợp đồng cuối cùng. Giá sỉ là mức dự kiến khi mua số lượng lớn, cần chốt lại theo số lượng, vật liệu, vận chuyển, VAT và địa điểm giao hàng. Một số nhà cung cấp công bố rõ giá có thể thay đổi theo chất liệu, màu sắc, số lượng và thời điểm đặt hàng.

STTMẫu/modelQuy cách phổ biếnCỡVật liệu chínhGiá bán tham khảoGiá sỉ dự kiến
1BHS401 chỗIII–VIThép + gỗ/Melamine870.000đ720–800k
2BHS45/GHS451 chỗII–VThép + gỗ570.000–900.000đ480–650k
3BHS46N-21 chỗIII–VIThép + gỗ~2.800.000đ2,3–2,6tr
4BHS471 chỗIII–VIThép + gỗ~1.640.000đ1,35–1,5tr
5BHS47-41 chỗIVThép + gỗ~655.000đ540–600k
6BHS1012 chỗII–VIThép + Melamine~1.100.000đ900k–1tr
7BHS102A/GHS102A2 chỗII–IIIThép + Melamine~896.000đ/bộ760–820k
8BHS102B/GHS102B2 chỗIII–IVThép + Melamine~950.000đ/bộ800–880k
9BHS1032 chỗII–VIThép + gỗ900.000–1.200.000đ750–1tr
10BHS1042 chỗII–VIThép + gỗ950.000–1.300.000đ800k–1,1tr
11BHS1052 chỗIII–VIThép + Melamine1.000.000–1.400.000đ850k–1,2tr
12BHS1061 chỗII–VIThép + Melamine650.000–950.000đ550–800k
13BHS107/GHS1071 chỗIII–VIThép + Melamine/gỗ700.000–1.100.000đ600–900k
14BHS107G/GHS107G1 chỗIII–VIGỗ tự nhiên + thép800.000–1.300.000đ680k–1,1tr
15BHS1081 chỗIII–VIThép + gỗ650.000–1.000.000đ550–850k
16BHS1091 chỗVIThép + gỗ700.000–1.100.000đ580–900k
17BHS1102 chỗIV–VIThép + gỗ~1.450.000đ1,2–1,3tr
18BHS111-7GLiền bàn ghếVI/7Thép + gỗ~1.578.000đ1,3–1,45tr
19BHS115R1 chỗIV–VIIThép + gỗ công nghiệp600.000–900.000đ500–750k
20BHS115G1 chỗIV–VIIThép + gỗ tự nhiên650.000–1.000.000đ550–850k
21BHS116R1 chỗIV–VIIThép + Melamine600.000–900.000đ500–750k
22BHS116G1 chỗIV–VIIThép + gỗ tự nhiên650.000–1.000.000đ550–850k
23BHS1191 chỗIV–VIThép + gỗ~1.096.000đ900k–1tr
24BHS119G1 chỗIV–VIGỗ tự nhiên + thép1.100.000–1.400.000đ900k–1,2tr
25BBT101Bán trúII–IVThép + gỗ~1.134.000đ950k–1tr
26BBT102Bán trúIII–VThép + gỗ~1.134.000đ950k–1tr
27BHS40G1 chỗIII–VIGỗ + thép~1.195.000đ980k–1,05tr
28BHS20-1Bộ học sinhII–IVMelamine~1.280.000đ1,05–1,15tr
29BHS20-2Bộ học sinhII–IVPU~1.570.000đ1,3–1,4tr
30BHS20-3Bộ học sinhII–IVMelamine/con giống~1.300.000đ1,05–1,15tr
31BHS20-4Bộ học sinhII–IVGỗ tự nhiên~2.225.000đ1,8–2tr
32BHS29B-1Bộ học sinhII–IVMelamine~1.280.000đ1,05–1,15tr
33BHS29B-2Bộ học sinhII–IVPU~1.570.000đ1,3–1,4tr
34BHS29B-3Bộ học sinhII–IVMelamine/con giống~1.380.000đ1,1–1,2tr
35BHS29B-4Bộ học sinhII–IVGỗ tự nhiên~2.225.000đ1,8–2tr
36BHS26Bàn học sinh gia đìnhIV–VIGỗ/Melamine~3.510.000đ2,9–3,2tr
37BHS31-1Bàn gia đìnhII–IVGỗ công nghiệp~2.685.000đ2,2–2,4tr
38BHS31-4Bàn gia đìnhII–IVGỗ tự nhiên~2.510.000đ2,1–2,3tr
39BHS32-1Bàn gia đìnhII–IVGỗ công nghiệp~3.085.000đ2,5–2,8tr
40BHS32-4Bàn gia đìnhII–IVGỗ tự nhiên~2.910.000đ2,4–2,6tr
41BHS50Bàn thông minhII–IVKhung thép + MDF~4.970.000đ4,1–4,5tr
42BHS51Bàn công thái họcII–VIKhung thép + MDF~5.009.000đ4,1–4,5tr
43BHS13-06Bộ bàn họcII–IVGỗ + thép~760.000đ620–680k
44BHS13-07Bộ bàn họcIII–VGỗ + thép~1.790.000đ1,45–1,6tr
45BNN-0100Bàn ngoại ngữIV–VIThép + gỗ~1.626.000đ1,3–1,45tr
46SET01Bộ bàn ghếIII–VIThép + gỗ~1.656.000đ1,35–1,5tr
47BGHS28Bàn ghế đôiII–VISắt sơn tĩnh điện~1.550.000đ1,25–1,4tr
48BGHS41Bàn ghế lưu trúII–IVThép + gỗ~1.450.000đ1,2–1,3tr
49BGHS47Liền bàn ghếII–IVGỗ cao su + thép~1.550.000đ1,25–1,4tr
50BHSLG-KT-CSLiền bàn ghếII–IVThép + gỗ~1.000.000đ820–900k
51HS01Bàn rờiII–VIThép + gỗ~480.000đ390–430k
52HS04Bàn + ghế rờiII–VIThép + gỗ~720.000đ590–650k
53HS05Bàn + ghế băngII–VIThép + gỗ~700.000đ570–630k
54S-study MDF 18mm1 chỗII–VIMDF 18mm + thép~400.000đ330–360k
55S-study cao su 18mm1 chỗII–VICao su 18mm + thép~450.000đ370–410k
56S-study ergonomic1 chỗII–VIMDF + thép~800.000đ650–720k
57S-study tăng chỉnh 1 chỗ1 chỗI–VIMDF/gỗ + thép~1.200.000đ980k–1,05tr
58S-study tăng chỉnh 2 chỗ2 chỗI–VIMDF/gỗ + thép~1.700.000đ1,4–1,5tr
59Bàn ghế chống gù Y141 chỗII–VMDF + thép~1.350.000đ1,1–1,2tr
60BBT GLOBAL BB203-1201 chỗII–VGỗ/MDF + khung thép~5.990.000đ4,8–5,3tr

Các mức giá ở trên được đối chiếu với giá đang được công bố/tìm thấy trên thị trường; chẳng hạn Hòa Phát/The One đang có các dòng BHS40, BHS47, BHS29B, BHS20, BHS50… với mức giá khác nhau đáng kể, trong khi các mẫu S-study được niêm yết khoảng 400.000–1.700.000đ tùy cấu hình.

CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.

Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

3. Một số model có kích thước rất cụ thể

Ví dụ dòng BHS107/GHS107 của VGP có các cỡ:

MãKích thước bàn
BHS107-3600 × 450 × 510 mm
BHS107-4600 × 500 × 570 mm
BHS107-5600 × 500 × 630 mm
BHS107-6600 × 500 × 690 mm

Đây là các kích thước được nhà sản xuất công bố và quy chiếu theo Thông tư 26.

Một dòng 2 chỗ khác là BHS102, trong đó BHS102A có bàn 1.000 × 400 × 550 mm và BHS102B 1.000 × 400 × 610 mm; khung thép sơn tĩnh điện, mặt bàn/đệm tựa gỗ Melamine.

5. Số lượng bàn ghế cho một lớp

Nếu lấy lớp 40 học sinh làm ví dụ:

Loại bànSố học sinh/bànSố bàn cầnSố ghế
Bàn 1 chỗ14040
Bàn 2 chỗ22040
Bàn 3 chỗ31442
Bàn 4 chỗ41040

Khuyến nghị: đối với trường học hiện nay nên ưu tiên bàn 1 hoặc 2 chỗ, ghế rời, vì dễ thay đổi bố trí và phân loại học sinh theo chiều cao. Bộ GD&ĐT cũng đang yêu cầu các trường rà soát bàn ghế hiện có và tính toán số lượng cần sửa chữa/mua mới theo từng mã số.

Ví dụ một trường có 20 lớp × 40 học sinh = 800 học sinh, nếu dùng bàn 2 chỗ thì cần khoảng 400 bàn + 800 ghế; nhưng khi lập dự toán thực tế phải phân bổ 400 bộ này theo cỡ I–VI, dựa trên chiều cao học sinh chứ không chia đều.

CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.

Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil
Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil

1. Cơ sở tiêu chuẩn hiện nay

Tiêu chuẩn cốt lõi là Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế cho trường tiểu học, THCS và THPT. Văn bản này hiện được CSDL pháp luật ghi nhận còn hiệu lực.

Đáng chú ý, ngày 22/08/2026, Bộ GD&ĐT đã có hướng dẫn rà soát và bố trí bàn ghế học sinh theo Thông tư 26. Bộ yêu cầu nhà trường đo chiều cao học sinh, phân loại mã số bàn ghế, tính nhu cầu sửa chữa/mua mới và bố trí theo từng nhóm chiều cao thay vì dùng một cỡ cho toàn trường.

2. Phân loại bàn ghế học sinh theo cỡ số

CỡMã sốChiều cao học sinhCao ghếCao bànHiệu số bàn-ghế
II/100–109100–109 cm26 cm45 cm19 cm
IIII/110–119110–119 cm28 cm48 cm20 cm
IIIIII/120–129120–129 cm30 cm51 cm21 cm
IVIV/130–144130–144 cm34 cm57 cm23 cm
VV/145–159145–159 cm37 cm63 cm26 cm
VIVI/160–175160–175 cm41 cm69 cm28 cm

Các kích thước trên có sai số cho phép ±0,5 cm theo Thông tư 26

Kích thước mặt bàn

  • Bàn 1 chỗ: rộng 60 cm
  • Bàn 2 chỗ: rộng 120 cm
  • Cỡ I–III: sâu bàn 45 cm
  • Cỡ IV–VI: sâu bàn 50 cm

Thông tư quy định bàn ghế tối đa 2 chỗ ngồi, bàn và ghế tách rời, có chỗ để đồ dùng học tập phù hợp.

CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.

Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil
Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil

3. Những yêu cầu kỹ thuật quan trọng

Bàn

Nên có:

  • Mặt bàn phẳng.
  • Cạnh bàn bo/không sắc.
  • Khung thép chắc chắn.
  • Chân bàn cân bằng.
  • Có thanh giằng chống rung.
  • Có ngăn/kệ để sách.
  • Sơn bề mặt bền, không bong tróc.
  • Không có đầu thép nhọn.
  • Không có mối hàn gây nguy hiểm.

Ghế

  • Bàn và ghế độc lập.
  • Mặt ghế chắc chắn.
  • Tựa lưng phù hợp.
  • Cạnh ghế được xử lý nhẵn.
  • Không nghiêng/ngả bất thường.
  • Không rung lắc.
  • Chân ghế có độ ổn định cao.

Thông tư yêu cầu vật liệu phải cứng, chịu lực, chịu nước, không cong vênh và không độc hại; kết cấu phải chắc chắn, chịu được việc di chuyển thường xuyên.

CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.

Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil
Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil

4. Các loại bàn ghế trường học phổ biến

Có thể chia thành khoảng 10 nhóm sản phẩm:

1. Bàn ghế học sinh 1 chỗ

Phù hợp:

  • Tiểu học
  • THCS
  • THPT
  • Phòng học cần bố trí linh hoạt

Ưu điểm: dễ sắp xếp và thay đổi vị trí.

2. Bàn ghế học sinh 2 chỗ

Đây là loại rất phổ biến.

Kích thước bàn thường:

120 × 45/50 cm

Ghế bố trí 2 vị trí.

3. Bàn ghế tiểu học

Thường sử dụng cỡ:

I → IV, tùy chiều cao thực tế học sinh.

4. Bàn ghế THCS

Thường sử dụng:

IV → V → VI

nhưng cần căn cứ chiều cao thực tế.

5. Bàn ghế THPT

Chủ yếu:

V và VI

6. Bàn ghế chân sắt

Đây là dòng phổ biến nhất.

Cấu tạo:

Khung thép + mặt bàn gỗ công nghiệp/nhựa/compact + ghế thép + mặt ngồi.

7. Bàn ghế khung thép sơn tĩnh điện

Ưu điểm:

  • Giá hợp lý.
  • Dễ sản xuất.
  • Dễ sửa chữa.
  • Chống gỉ tốt hơn sơn thông thường.
  • Phù hợp trường học.

8. Bàn ghế học sinh mặt gỗ

Có thể dùng:

  • MDF
  • MFC
  • HDF
  • plywood
  • gỗ tự nhiên

Trong đó MFC/MDF phủ Melamine thường được dùng nhiều ở phân khúc phổ thông.

9. Bàn ghế nhựa

Mặt/ngồi tựa bằng nhựa đúc.

Ưu điểm:

  • Nhẹ.
  • Dễ vệ sinh.
  • Màu sắc đa dạng.

10. Bàn ghế cao cấp

Có thể sử dụng:

  • Compact HPL
  • plywood phủ laminate
  • khung thép sơn tĩnh điện cao cấp
  • nhựa PP nguyên sinh

Phù hợp trường tư thục, trường quốc tế, trung tâm giáo dục.

CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.

Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil
Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil

5. Quy trình sản xuất bàn ghế học sinh

Nếu xây dựng xưởng sản xuất, có thể triển khai quy trình:

Thiết kế → cắt thép → uốn → hàn → xử lý mối hàn → làm sạch → sơn → gia công mặt bàn → gia công mặt ghế → lắp ráp → kiểm tra → đóng gói → giao hàng.

Công đoạn 1 – Thiết kế

Xác định:

  • Cỡ I–VI.
  • Bàn 1 chỗ/2 chỗ.
  • Kích thước.
  • Vật liệu.
  • Độ dày thép.
  • Mặt bàn.
  • Màu sắc.
  • Kiểu chân.
  • Kiểu tựa ghế.

Lưu ý: Nếu sản xuất để bán cho trường công, không nên chỉ ghi “bàn ghế học sinh tiêu chuẩn” mà phải thể hiện cỡ số/mã số cụ thể.


Công đoạn 2 – Cắt thép

Vật liệu thường dùng:

  • Ống thép vuông.
  • Ống thép chữ nhật.
  • Ống tròn.
  • Thép hộp.

Các chi tiết được cắt theo bản vẽ.


Công đoạn 3 – Uốn

Uốn chân bàn, chân ghế, thanh giằng, tựa ghế.

Yêu cầu:

  • Đúng kích thước.
  • Không móp ống.
  • Không biến dạng.
  • Các chân đồng đều.

Công đoạn 4 – Hàn

Có thể sử dụng:

  • MIG/MAG.
  • Hàn hồ quang.
  • Robot hàn đối với sản lượng lớn.

Sau hàn phải kiểm tra:

  • Mối hàn.
  • Độ chắc.
  • Độ vuông.
  • Độ cân bằng.

6. Xử lý bề mặt và sơn

Quy trình tốt:

Tẩy dầu → làm sạch → xử lý bề mặt → sấy → phun sơn tĩnh điện → sấy đóng rắn.

Sơn tĩnh điện được ưu tiên vì:

  • Bề mặt đẹp.
  • Bền.
  • Chống bong tróc tốt.
  • Chống gỉ.
  • Dễ vệ sinh.

7. Gia công mặt bàn

Có thể sử dụng:

Vật liệuPhân khúc
MDF MelaminePhổ thông
MFC MelaminePhổ thông
PlywoodKhá
HDFKhá
Compact HPLCao
Nhựa PPPhổ thông – khá
Gỗ tự nhiênCao

Đối với trường học, cần ưu tiên:

chịu lực + chịu nước + dễ vệ sinh + không độc hại + không cong vênh.

CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.

Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil
Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil

8. Quy trình kiểm tra chất lượng

Trước khi xuất xưởng nên kiểm tra:

Kích thước

  • Cao bàn.
  • Cao ghế.
  • Rộng bàn.
  • Sâu bàn.
  • Rộng ghế.
  • Sâu ghế.
  • Hiệu số bàn–ghế.

Kết cấu

  • Độ chắc.
  • Độ rung.
  • Mối hàn.
  • Chân bàn.
  • Chân ghế.
  • Liên kết vít.

An toàn

  • Không cạnh sắc.
  • Không đầu thép nhọn.
  • Không mối hàn sắc.
  • Không bong sơn.
  • Không kẹt tay tại các vị trí nguy hiểm.

Ngoại quan

  • Màu sắc đồng đều.
  • Sơn không chảy.
  • Mặt bàn không trầy.
  • Cạnh bàn đẹp.
  • Sản phẩm không cong vênh.

9. Nhãn sản phẩm

Đây là phần rất dễ bị bỏ qua khi sản xuất để bán cho trường học.

Theo Thông tư 26, bàn ghế phải có nhãn với các thông tin tối thiểu như:

  • Tên sản phẩm.
  • Tên nhà sản xuất.
  • Năm sản xuất.
  • Cỡ số.

Đối với hàng nhập khẩu còn có yêu cầu về thông tin tổ chức/cá nhân nhập khẩu, phân phối.

Ví dụ:

BÀN HỌC SINH 2 CHỖ – CỠ IV
Mã số: IV/130–144
Nhà sản xuất: Công ty ABC
Năm SX: 2026

10. Bố trí bàn ghế trong lớp học

Một số khoảng cách quan trọng theo Thông tư:

  • Từ mép sau hàng bàn đầu đến bảng: 215 cm
  • Giữa hai dãy bàn: 80 cm
  • Mép bàn đến tường phía có hướng ánh sáng chính: 60 cm
  • Mép bàn đến tường phía không có hướng ánh sáng chính: 50 cm
  • Khoảng cách giữa hai hàng bàn: 95–100 cm
  • Hàng ghế cuối đến tường phía sau: 40 cm.

Đặc biệt, quy định hiện nay nhấn mạnh rằng trường không nên dùng một cỡ bàn ghế cho tất cả học sinh. Năm 2026, Bộ GD&ĐT hướng dẫn trường rà soát chiều cao học sinh và bố trí đúng cỡ/mã số.

CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.

Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil
Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil

Mẫu bàn ghế nên sản xuất

Nếu Vũ Gia Phát muốn đưa sản phẩm này thành một dòng kinh doanh riêng, tôi đề xuất khoảng 12 mẫu chủ lực:

MẫuSản phẩm
01Bàn ghế học sinh 2 chỗ – cỡ I
02Bàn ghế học sinh 2 chỗ – cỡ II
03Bàn ghế học sinh 2 chỗ – cỡ III
04Bàn ghế học sinh 2 chỗ – cỡ IV
05Bàn ghế học sinh 2 chỗ – cỡ V
06Bàn ghế học sinh 2 chỗ – cỡ VI
07Bàn học sinh 1 chỗ
08Bàn ghế tiểu học mặt gỗ
09Bàn ghế tiểu học mặt nhựa
10Bàn ghế THCS
11Bàn ghế THPT
12Bàn ghế trường tư thục cao cấp

12. Giá bán tham khảo

Giá thực tế phụ thuộc rất mạnh vào:

  • Độ dày thép.
  • Kích thước.
  • Loại mặt bàn.
  • Loại ghế.
  • Sơn.
  • Số lượng.
  • Có vận chuyển/lắp đặt hay không.
  • Có hồ sơ/chứng từ phục vụ đấu thầu hay không.

Vì vậy không nên lấy một mức giá cố định cho tất cả sản phẩm.

Một khung dự toán kinh doanh có thể xây dựng như sau:

Phân khúcBộ bàn + ghếGiá tham khảo
Tiết kiệm1 bàn + 2 ghế400.000–600.000đ
Phổ thông1 bàn + 2 ghế550.000–800.000đ
Khá1 bàn + 2 ghế750.000–1.100.000đ
Cao cấp1 bàn + 2 ghế1.000.000–1.600.000đ+
Trường tư thục/cao cấp1 bàn + 2 ghế1.500.000–2.500.000đ+

Đây nên được xem là khung dự toán/định vị sản phẩm, không phải bảng giá đấu thầu chính thức. Khi báo giá thực tế cần tính riêng VAT, vận chuyển, lắp đặt và yêu cầu hồ sơ.

CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.

Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil
Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil

13. Cách tính giá thành sản xuất

Ví dụ một bộ bàn 2 chỗ + 2 ghế:

Giá thành =

Thép

  • mặt bàn
  • mặt ghế
  • tựa ghế
  • sơn
  • vít/phụ kiện
  • điện/hàn
  • nhân công
  • khấu hao máy
  • bao bì
  • hao hụt
  • vận chuyển nội bộ
  • chi phí quản lý
  • lợi nhuận.

Có thể chia:

Giá vốn

400.000đ

Chi phí quản lý + bán hàng

50.000đ

Lợi nhuận mục tiêu

100.000đ

→ Giá trước VAT:

550.000đ/bộ

Nếu đơn hàng 500 bộ:

550.000 × 500 = 275.000.000đ

Sau đó mới tính các khoản theo điều kiện hợp đồng.


14. Đơn hàng trường học cần báo giá như thế nào?

Không nên báo:

“Bàn ghế học sinh: 600.000đ/bộ.”

Nên báo:

Bàn ghế học sinh 2 chỗ – Cỡ IV – Mã số IV/130–144

Kèm:

  • Kích thước.
  • Vật liệu.
  • Độ dày.
  • Màu sắc.
  • Tiêu chuẩn áp dụng.
  • Hình ảnh.
  • Số lượng.
  • Đơn giá.
  • VAT.
  • Vận chuyển.
  • Lắp đặt.
  • Thời gian giao hàng.
  • Bảo hành.

15. Hồ sơ chào bán cho trường học

Một bộ hồ sơ chuyên nghiệp nên có:

  1. Báo giá.
  2. Catalogue.
  3. Hình ảnh sản phẩm.
  4. Bản vẽ kỹ thuật.
  5. Bảng kích thước.
  6. Bảng vật liệu.
  7. Tiêu chuẩn áp dụng.
  8. Hồ sơ năng lực công ty.
  9. Giấy đăng ký doanh nghiệp.
  10. Tài liệu/chứng từ chất lượng liên quan.
  11. Mẫu nhãn sản phẩm.
  12. Chính sách bảo hành.
  13. Chính sách đổi trả.
  14. Điều kiện giao hàng.
  15. Điều kiện thanh toán.
  16. Biên bản nghiệm thu mẫu.
  17. Hợp đồng nguyên tắc/hợp đồng mua bán.

CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.

Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil
Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil

16. Hợp đồng mua bán bàn ghế trường học

Một hợp đồng nên có tối thiểu:

Điều 1 – Đối tượng hợp đồng

Ví dụ:

Bàn ghế học sinh 2 chỗ, cỡ IV, mã số IV/130–144.

Điều 2 – Số lượng

Ví dụ:

500 bộ.

Điều 3 – Quy cách

Quy định cụ thể:

  • Cao bàn.
  • Cao ghế.
  • Rộng bàn.
  • Sâu bàn.
  • Vật liệu.
  • Khung thép.
  • Sơn.
  • Mặt bàn.
  • Mặt ghế.

Điều 4 – Đơn giá

Ví dụ:

650.000 đồng/bộ.

Ghi rõ:

Đã bao gồm/chưa bao gồm VAT.

Điều 5 – Tổng giá trị

500 × 650.000 = 325.000.000 đồng.

Điều 6 – Tiến độ

Ví dụ:

Giao hàng trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận tạm ứng.

Điều 7 – Vận chuyển

Quy định:

  • Bên bán chịu.
  • Bên mua chịu.
  • Hoặc chia theo khoảng cách.

Điều 8 – Lắp đặt

Phải ghi rõ:

Đã bao gồm/không bao gồm trong giá.

Điều 9 – Nghiệm thu

Kiểm tra:

  • Số lượng.
  • Kích thước.
  • Cỡ số.
  • Ngoại quan.
  • Kết cấu.
  • Chất lượng.

Điều 10 – Bảo hành

Nên quy định rõ:

  • Thời gian bảo hành.
  • Phạm vi bảo hành.
  • Thời gian xử lý.
  • Các trường hợp loại trừ.

Điều 11 – Thanh toán

Ví dụ:

  • 30% đặt hàng.
  • 60% khi giao hàng/nghiệm thu.
  • 10% sau hoàn tất hồ sơ.

Tỷ lệ thực tế phải thỏa thuận và phù hợp hồ sơ mua sắm.

Điều 12 – Phạt vi phạm

Nêu rõ:

  • Chậm giao.
  • Giao sai quy cách.
  • Giao thiếu.
  • Không đạt chất lượng.

Điều 13 – Đổi trả

Quy định trường hợp:

  • Sai kích thước.
  • Sai cỡ.
  • Sai màu.
  • Cong vênh.
  • Hư hỏng.
  • Không đạt yêu cầu nghiệm thu.

CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.

Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil
Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil

17. Điểm đặc biệt quan trọng khi bán cho trường công

Đây là phần mình khuyên VGP đặc biệt lưu ý.

Không nên chỉ bán “bàn ghế học sinh”.

Nên xây dựng sản phẩm theo:

Cỡ số → Mã số → Chiều cao học sinh → Quy cách → Tiêu chuẩn → Hồ sơ chất lượng.

Bởi hướng dẫn của Bộ GD&ĐT năm 2026 yêu cầu nhà trường:

Rà soát → đo chiều cao học sinh → phân loại mã số → bố trí → xác định số cần sửa/chỉnh → xác định số cần mua mới.

Điều này tạo ra một cơ hội kinh doanh khá tốt: thay vì chỉ bán sản phẩm, VGP có thể cung cấp “gói bàn ghế trường học” gồm:

Khảo sát chiều cao học sinh + tư vấn cỡ số + cung cấp bàn ghế + vận chuyển + lắp đặt + đánh mã số + nghiệm thu + bảo hành.

18. Bộ sản phẩm nên xây dựng cho Vũ Gia Phát

Nếu triển khai thành một ngành hàng riêng, tôi đề xuất cấu trúc:

Dòng 1 – Bàn ghế tiểu học

Cỡ I – II – III – IV

Dòng 2 – Bàn ghế THCS

Cỡ IV – V – VI

Dòng 3 – Bàn ghế THPT

Cỡ V – VI

Dòng 4 – Bàn ghế trường tư

Thiết kế đẹp hơn, nhiều lựa chọn vật liệu.

Dòng 5 – Bàn ghế phòng chức năng

  • Phòng máy tính.
  • Phòng ngoại ngữ.
  • Phòng STEM.
  • Phòng học nhóm.
  • Phòng thư viện.

Dòng 6 – Nội thất trường học

  • Bàn giáo viên.
  • Ghế giáo viên.
  • Bảng từ.
  • Bảng viết.
  • Tủ hồ sơ.
  • Tủ sách.
  • Kệ thư viện.
  • Bàn phòng họp.
  • Bàn phòng máy.
  • Tủ thiết bị.

CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.

Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil
Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil

19. Một lưu ý quan trọng về “mẫu theo tiêu chuẩn Bộ Giáo dục”

Không nên hiểu rằng Bộ GD&ĐT ban hành một mẫu bàn ghế duy nhất và bắt buộc mọi nhà sản xuất phải làm giống hệt hình dáng đó.

Thông tư quy định các yếu tố như kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc và bố trí, trong đó những yêu cầu quan trọng gồm tối đa 2 chỗ, bàn-ghế độc lập, kích thước đúng cỡ số, cạnh/góc an toàn và vật liệu phù hợp.

Do đó doanh nghiệp có thể thiết kế mẫu riêng miễn đáp ứng các yêu cầu/tiêu chuẩn áp dụng.

Tóm lại

Nếu xây dựng ngành bàn ghế học sinh – bàn ghế trường học, nên quản lý sản phẩm theo 7 lớp:

1. Cỡ số
→ I, II, III, IV, V, VI

2. Mã số
→ ví dụ IV/130–144

3. Quy cách
→ 1 chỗ / 2 chỗ

4. Vật liệu
→ thép + MFC/MDF/plywood/nhựa/compact…

5. Tiêu chuẩn
→ đặc biệt kiểm soát Thông tư 26 và các tiêu chuẩn liên quan.

6. Hồ sơ
→ bản vẽ + catalogue + báo giá + chất lượng + nhãn + bảo hành.

7. Hợp đồng
→ quy cách + số lượng + giá + VAT + vận chuyển + lắp đặt + nghiệm thu + bảo hành + thanh toán.

Đặc biệt trong năm 2026, việc tư vấn theo chiều cao thực tế của học sinh là điểm rất đáng chú ý, thay vì chỉ bán một mẫu bàn ghế cho toàn bộ trường.

CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.

Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil
Sản xuất bàn ghế học sinh ở Cư Jut Nam Dong Đắk Wil

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *