Chuyên mục tổng hợp những kiến thức cần biết về sản phẩm bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học !
Dưới đây là bộ tổng hợp tương đối đầy đủ để dùng cho kinh doanh, báo giá, sản xuất và chào thầu bàn ghế học sinh/trường học. Mình đặc biệt cập nhật phần tiêu chuẩn Bộ GD&ĐT đang áp dụng và hướng dẫn mới năm 2026, vì đây là phần rất quan trọng khi bán cho trường học.
Bàn ghế học sinh là loại bàn và ghế được thiết kế theo chiều cao, vóc dáng của học sinh, dùng trong trường tiểu học, THCS, THPT hoặc tại nhà. Điểm quan trọng nhất là kích thước phải phù hợp với chiều cao học sinh, giúp giữ tư thế ngồi và khoảng cách học tập hợp lý.
1. Bàn ghế học sinh có những loại nào?
Có thể phân loại theo số chỗ ngồi, kết cấu và khả năng điều chỉnh:
| Loại | Đặc điểm | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Bàn ghế 1 chỗ | Mỗi học sinh một bộ riêng | 400.000 – 1.700.000đ/bộ |
| Bàn ghế 2 chỗ | Một bàn cho 2 học sinh | 850.000 – 2.700.000đ/bộ |
| Bàn ghế 2 chỗ, ghế rời | Dễ di chuyển, thay thế | 1.000.000 – 2.500.000đ/bộ |
| Bàn ghế liền | Bàn và ghế liên kết thành một cụm | 500.000 – 1.500.000đ/bộ |
| Bàn ghế tăng chỉnh | Điều chỉnh được chiều cao | 1.200.000 – 2.700.000đ/bộ |
| Bàn ghế bán trú | Dùng tại trường có tổ chức bán trú | 1.500.000 – 3.000.000đ/bộ |
| Bàn ghế chống gù/chống cận | Thiết kế công thái học, thường dùng tại nhà | 1.800.000 – 6.000.000đ+ |
| Bàn ghế gỗ tự nhiên | Mặt gỗ cao su/gỗ ghép, độ bền tốt | 800.000 – 2.500.000đ/bộ |
Đây là khoảng giá tham khảo, vì giá thay đổi khá nhiều theo vật liệu, thương hiệu, kích thước, tính năng tăng chỉnh và số lượng đặt hàng. Một số bảng giá hiện nay cho thấy bộ 1 chỗ khoảng 400.000–1.700.000đ, bộ 2 chỗ khoảng 850.000–2.700.000đ; các mẫu cao cấp có thể cao hơn đáng kể.
2. Có 6 cỡ bàn ghế theo tiêu chuẩn
Theo bảng kích thước được Bộ GD&ĐT dẫn lại từ TCVN 7490:2005 và Thông tư 26, bàn ghế được chia cỡ I đến VI. Ví dụ:
| Cỡ | Cao ghế | Cao bàn | Chiều cao học sinh tham khảo |
|---|---|---|---|
| I | 26 cm | 45 cm | khoảng 100–115 cm |
| II | 28 cm | 48 cm | khoảng 115–130 cm |
| III | 30 cm | 51 cm | khoảng 130–145 cm |
| IV | 34 cm | 57 cm | khoảng 145–160 cm |
| V | 37 cm | 63 cm | khoảng 160–175 cm |
| VI | 41 cm | 69 cm | trên khoảng 175 cm |
Lưu ý: Khi mua cho trường học không nên chỉ chọn theo “lớp 1, lớp 2, lớp 6…” mà nên đo chiều cao học sinh và phân bổ cỡ bàn ghế tương ứng. Hướng dẫn năm 2026 của Bộ GD&ĐT cũng yêu cầu các trường rà soát chiều cao học sinh để lựa chọn mã số bàn ghế phù hợp.
3. Giá thực tế có thể chênh lệch rất lớn
Ví dụ, một số sản phẩm đang được niêm yết:
- Bộ bàn ghế 1 chỗ MDF: khoảng 400.000đ/bộ.
- Bộ 1 chỗ mặt gỗ cao su: khoảng 450.000đ/bộ.
- Bộ 1 chỗ ergonomic: khoảng 800.000đ/bộ.
- Bàn ghế 2 chỗ tăng chỉnh: khoảng 1,7–2,7 triệu đồng/bộ.
- Một mẫu bàn ghế 2 chỗ cấp 1–2 của The One có giá khoảng 1,958 triệu đồng, chưa VAT.
- Một số mẫu cao cấp của Hòa Phát/The One có giá từ khoảng 2–5 triệu đồng, tùy sản phẩm.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.
Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568
4. Nếu mua cho trường học thì nên chọn loại nào?
Trường tiểu học: ưu tiên bàn ghế 1–2 chỗ, ghế rời, nhiều cỡ I–III.
THCS: thường sử dụng cỡ III–V, tùy chiều cao thực tế học sinh.
THPT: chủ yếu cỡ IV–VI.
Trường bán trú: nên chọn bàn ghế chắc chắn, dễ vệ sinh, chịu được sử dụng liên tục.
Mua số lượng lớn: nên ưu tiên loại có khung thép sơn tĩnh điện + mặt gỗ/MDF phủ Melamine, dễ bảo trì và thay thế.
Nếu mua cho gia đình: có thể chọn bàn ghế tăng chỉnh/ergonomic, dù giá cao hơn nhưng linh hoạt khi trẻ lớn.
bảng 50+ mẫu bàn ghế học sinh: model → kích thước → cỡ I–VI → vật liệu → giá bán → giá sỉ → số lượng lớp học → tiêu chuẩn → ưu nhược điểm
1. Bảng kích thước chuẩn cỡ I–VI
| Cỡ | Chiều cao HS tham khảo | Cao ghế | Cao bàn | Sâu bàn | Rộng bàn 1 chỗ | Rộng bàn 2 chỗ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| I | 100–109 cm | 26 | 45 | 45 | 60 | 120 |
| II | 110–119 cm | 28 | 48 | 45 | 60 | 120 |
| III | 120–129 cm | 30 | 51 | 45 | 60 | 120 |
| IV | 130–144 cm | 34 | 57 | 50 | 60 | 120 |
| V | 145–159 cm | 37 | 63 | 50 | 60 | 120 |
| VI | 160–175 cm | 41 | 69 | 50 | 60 | 120 |
Các kích thước trên được đối chiếu từ TCVN 7490:2005 và Thông tư liên tịch 26/2011; TCVN 7490:2005 hiện được VSQI ghi nhận là còn hiệu lực.
2. Bảng 50+ mẫu bàn ghế học sinh
Giá bán dưới đây là mức tham khảo thị trường năm 2026, chưa nên dùng làm báo giá hợp đồng cuối cùng. Giá sỉ là mức dự kiến khi mua số lượng lớn, cần chốt lại theo số lượng, vật liệu, vận chuyển, VAT và địa điểm giao hàng. Một số nhà cung cấp công bố rõ giá có thể thay đổi theo chất liệu, màu sắc, số lượng và thời điểm đặt hàng.
| STT | Mẫu/model | Quy cách phổ biến | Cỡ | Vật liệu chính | Giá bán tham khảo | Giá sỉ dự kiến |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | BHS40 | 1 chỗ | III–VI | Thép + gỗ/Melamine | 870.000đ | 720–800k |
| 2 | BHS45/GHS45 | 1 chỗ | II–V | Thép + gỗ | 570.000–900.000đ | 480–650k |
| 3 | BHS46N-2 | 1 chỗ | III–VI | Thép + gỗ | ~2.800.000đ | 2,3–2,6tr |
| 4 | BHS47 | 1 chỗ | III–VI | Thép + gỗ | ~1.640.000đ | 1,35–1,5tr |
| 5 | BHS47-4 | 1 chỗ | IV | Thép + gỗ | ~655.000đ | 540–600k |
| 6 | BHS101 | 2 chỗ | II–VI | Thép + Melamine | ~1.100.000đ | 900k–1tr |
| 7 | BHS102A/GHS102A | 2 chỗ | II–III | Thép + Melamine | ~896.000đ/bộ | 760–820k |
| 8 | BHS102B/GHS102B | 2 chỗ | III–IV | Thép + Melamine | ~950.000đ/bộ | 800–880k |
| 9 | BHS103 | 2 chỗ | II–VI | Thép + gỗ | 900.000–1.200.000đ | 750–1tr |
| 10 | BHS104 | 2 chỗ | II–VI | Thép + gỗ | 950.000–1.300.000đ | 800k–1,1tr |
| 11 | BHS105 | 2 chỗ | III–VI | Thép + Melamine | 1.000.000–1.400.000đ | 850k–1,2tr |
| 12 | BHS106 | 1 chỗ | II–VI | Thép + Melamine | 650.000–950.000đ | 550–800k |
| 13 | BHS107/GHS107 | 1 chỗ | III–VI | Thép + Melamine/gỗ | 700.000–1.100.000đ | 600–900k |
| 14 | BHS107G/GHS107G | 1 chỗ | III–VI | Gỗ tự nhiên + thép | 800.000–1.300.000đ | 680k–1,1tr |
| 15 | BHS108 | 1 chỗ | III–VI | Thép + gỗ | 650.000–1.000.000đ | 550–850k |
| 16 | BHS109 | 1 chỗ | VI | Thép + gỗ | 700.000–1.100.000đ | 580–900k |
| 17 | BHS110 | 2 chỗ | IV–VI | Thép + gỗ | ~1.450.000đ | 1,2–1,3tr |
| 18 | BHS111-7G | Liền bàn ghế | VI/7 | Thép + gỗ | ~1.578.000đ | 1,3–1,45tr |
| 19 | BHS115R | 1 chỗ | IV–VII | Thép + gỗ công nghiệp | 600.000–900.000đ | 500–750k |
| 20 | BHS115G | 1 chỗ | IV–VII | Thép + gỗ tự nhiên | 650.000–1.000.000đ | 550–850k |
| 21 | BHS116R | 1 chỗ | IV–VII | Thép + Melamine | 600.000–900.000đ | 500–750k |
| 22 | BHS116G | 1 chỗ | IV–VII | Thép + gỗ tự nhiên | 650.000–1.000.000đ | 550–850k |
| 23 | BHS119 | 1 chỗ | IV–VI | Thép + gỗ | ~1.096.000đ | 900k–1tr |
| 24 | BHS119G | 1 chỗ | IV–VI | Gỗ tự nhiên + thép | 1.100.000–1.400.000đ | 900k–1,2tr |
| 25 | BBT101 | Bán trú | II–IV | Thép + gỗ | ~1.134.000đ | 950k–1tr |
| 26 | BBT102 | Bán trú | III–V | Thép + gỗ | ~1.134.000đ | 950k–1tr |
| 27 | BHS40G | 1 chỗ | III–VI | Gỗ + thép | ~1.195.000đ | 980k–1,05tr |
| 28 | BHS20-1 | Bộ học sinh | II–IV | Melamine | ~1.280.000đ | 1,05–1,15tr |
| 29 | BHS20-2 | Bộ học sinh | II–IV | PU | ~1.570.000đ | 1,3–1,4tr |
| 30 | BHS20-3 | Bộ học sinh | II–IV | Melamine/con giống | ~1.300.000đ | 1,05–1,15tr |
| 31 | BHS20-4 | Bộ học sinh | II–IV | Gỗ tự nhiên | ~2.225.000đ | 1,8–2tr |
| 32 | BHS29B-1 | Bộ học sinh | II–IV | Melamine | ~1.280.000đ | 1,05–1,15tr |
| 33 | BHS29B-2 | Bộ học sinh | II–IV | PU | ~1.570.000đ | 1,3–1,4tr |
| 34 | BHS29B-3 | Bộ học sinh | II–IV | Melamine/con giống | ~1.380.000đ | 1,1–1,2tr |
| 35 | BHS29B-4 | Bộ học sinh | II–IV | Gỗ tự nhiên | ~2.225.000đ | 1,8–2tr |
| 36 | BHS26 | Bàn học sinh gia đình | IV–VI | Gỗ/Melamine | ~3.510.000đ | 2,9–3,2tr |
| 37 | BHS31-1 | Bàn gia đình | II–IV | Gỗ công nghiệp | ~2.685.000đ | 2,2–2,4tr |
| 38 | BHS31-4 | Bàn gia đình | II–IV | Gỗ tự nhiên | ~2.510.000đ | 2,1–2,3tr |
| 39 | BHS32-1 | Bàn gia đình | II–IV | Gỗ công nghiệp | ~3.085.000đ | 2,5–2,8tr |
| 40 | BHS32-4 | Bàn gia đình | II–IV | Gỗ tự nhiên | ~2.910.000đ | 2,4–2,6tr |
| 41 | BHS50 | Bàn thông minh | II–IV | Khung thép + MDF | ~4.970.000đ | 4,1–4,5tr |
| 42 | BHS51 | Bàn công thái học | II–VI | Khung thép + MDF | ~5.009.000đ | 4,1–4,5tr |
| 43 | BHS13-06 | Bộ bàn học | II–IV | Gỗ + thép | ~760.000đ | 620–680k |
| 44 | BHS13-07 | Bộ bàn học | III–V | Gỗ + thép | ~1.790.000đ | 1,45–1,6tr |
| 45 | BNN-0100 | Bàn ngoại ngữ | IV–VI | Thép + gỗ | ~1.626.000đ | 1,3–1,45tr |
| 46 | SET01 | Bộ bàn ghế | III–VI | Thép + gỗ | ~1.656.000đ | 1,35–1,5tr |
| 47 | BGHS28 | Bàn ghế đôi | II–VI | Sắt sơn tĩnh điện | ~1.550.000đ | 1,25–1,4tr |
| 48 | BGHS41 | Bàn ghế lưu trú | II–IV | Thép + gỗ | ~1.450.000đ | 1,2–1,3tr |
| 49 | BGHS47 | Liền bàn ghế | II–IV | Gỗ cao su + thép | ~1.550.000đ | 1,25–1,4tr |
| 50 | BHSLG-KT-CS | Liền bàn ghế | II–IV | Thép + gỗ | ~1.000.000đ | 820–900k |
| 51 | HS01 | Bàn rời | II–VI | Thép + gỗ | ~480.000đ | 390–430k |
| 52 | HS04 | Bàn + ghế rời | II–VI | Thép + gỗ | ~720.000đ | 590–650k |
| 53 | HS05 | Bàn + ghế băng | II–VI | Thép + gỗ | ~700.000đ | 570–630k |
| 54 | S-study MDF 18mm | 1 chỗ | II–VI | MDF 18mm + thép | ~400.000đ | 330–360k |
| 55 | S-study cao su 18mm | 1 chỗ | II–VI | Cao su 18mm + thép | ~450.000đ | 370–410k |
| 56 | S-study ergonomic | 1 chỗ | II–VI | MDF + thép | ~800.000đ | 650–720k |
| 57 | S-study tăng chỉnh 1 chỗ | 1 chỗ | I–VI | MDF/gỗ + thép | ~1.200.000đ | 980k–1,05tr |
| 58 | S-study tăng chỉnh 2 chỗ | 2 chỗ | I–VI | MDF/gỗ + thép | ~1.700.000đ | 1,4–1,5tr |
| 59 | Bàn ghế chống gù Y14 | 1 chỗ | II–V | MDF + thép | ~1.350.000đ | 1,1–1,2tr |
| 60 | BBT GLOBAL BB203-120 | 1 chỗ | II–V | Gỗ/MDF + khung thép | ~5.990.000đ | 4,8–5,3tr |
Các mức giá ở trên được đối chiếu với giá đang được công bố/tìm thấy trên thị trường; chẳng hạn Hòa Phát/The One đang có các dòng BHS40, BHS47, BHS29B, BHS20, BHS50… với mức giá khác nhau đáng kể, trong khi các mẫu S-study được niêm yết khoảng 400.000–1.700.000đ tùy cấu hình.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.
Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568
3. Một số model có kích thước rất cụ thể
Ví dụ dòng BHS107/GHS107 của VGP có các cỡ:
| Mã | Kích thước bàn |
|---|---|
| BHS107-3 | 600 × 450 × 510 mm |
| BHS107-4 | 600 × 500 × 570 mm |
| BHS107-5 | 600 × 500 × 630 mm |
| BHS107-6 | 600 × 500 × 690 mm |
Đây là các kích thước được nhà sản xuất công bố và quy chiếu theo Thông tư 26.
Một dòng 2 chỗ khác là BHS102, trong đó BHS102A có bàn 1.000 × 400 × 550 mm và BHS102B 1.000 × 400 × 610 mm; khung thép sơn tĩnh điện, mặt bàn/đệm tựa gỗ Melamine.
5. Số lượng bàn ghế cho một lớp
Nếu lấy lớp 40 học sinh làm ví dụ:
| Loại bàn | Số học sinh/bàn | Số bàn cần | Số ghế |
|---|---|---|---|
| Bàn 1 chỗ | 1 | 40 | 40 |
| Bàn 2 chỗ | 2 | 20 | 40 |
| Bàn 3 chỗ | 3 | 14 | 42 |
| Bàn 4 chỗ | 4 | 10 | 40 |
Khuyến nghị: đối với trường học hiện nay nên ưu tiên bàn 1 hoặc 2 chỗ, ghế rời, vì dễ thay đổi bố trí và phân loại học sinh theo chiều cao. Bộ GD&ĐT cũng đang yêu cầu các trường rà soát bàn ghế hiện có và tính toán số lượng cần sửa chữa/mua mới theo từng mã số.
Ví dụ một trường có 20 lớp × 40 học sinh = 800 học sinh, nếu dùng bàn 2 chỗ thì cần khoảng 400 bàn + 800 ghế; nhưng khi lập dự toán thực tế phải phân bổ 400 bộ này theo cỡ I–VI, dựa trên chiều cao học sinh chứ không chia đều.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.
Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

1. Cơ sở tiêu chuẩn hiện nay
Tiêu chuẩn cốt lõi là Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế cho trường tiểu học, THCS và THPT. Văn bản này hiện được CSDL pháp luật ghi nhận còn hiệu lực.
Đáng chú ý, ngày 22/08/2026, Bộ GD&ĐT đã có hướng dẫn rà soát và bố trí bàn ghế học sinh theo Thông tư 26. Bộ yêu cầu nhà trường đo chiều cao học sinh, phân loại mã số bàn ghế, tính nhu cầu sửa chữa/mua mới và bố trí theo từng nhóm chiều cao thay vì dùng một cỡ cho toàn trường.
2. Phân loại bàn ghế học sinh theo cỡ số
| Cỡ | Mã số | Chiều cao học sinh | Cao ghế | Cao bàn | Hiệu số bàn-ghế |
|---|---|---|---|---|---|
| I | I/100–109 | 100–109 cm | 26 cm | 45 cm | 19 cm |
| II | II/110–119 | 110–119 cm | 28 cm | 48 cm | 20 cm |
| III | III/120–129 | 120–129 cm | 30 cm | 51 cm | 21 cm |
| IV | IV/130–144 | 130–144 cm | 34 cm | 57 cm | 23 cm |
| V | V/145–159 | 145–159 cm | 37 cm | 63 cm | 26 cm |
| VI | VI/160–175 | 160–175 cm | 41 cm | 69 cm | 28 cm |
Các kích thước trên có sai số cho phép ±0,5 cm theo Thông tư 26
Kích thước mặt bàn
- Bàn 1 chỗ: rộng 60 cm
- Bàn 2 chỗ: rộng 120 cm
- Cỡ I–III: sâu bàn 45 cm
- Cỡ IV–VI: sâu bàn 50 cm
Thông tư quy định bàn ghế tối đa 2 chỗ ngồi, bàn và ghế tách rời, có chỗ để đồ dùng học tập phù hợp.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.
Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

3. Những yêu cầu kỹ thuật quan trọng
Bàn
Nên có:
- Mặt bàn phẳng.
- Cạnh bàn bo/không sắc.
- Khung thép chắc chắn.
- Chân bàn cân bằng.
- Có thanh giằng chống rung.
- Có ngăn/kệ để sách.
- Sơn bề mặt bền, không bong tróc.
- Không có đầu thép nhọn.
- Không có mối hàn gây nguy hiểm.
Ghế
- Bàn và ghế độc lập.
- Mặt ghế chắc chắn.
- Tựa lưng phù hợp.
- Cạnh ghế được xử lý nhẵn.
- Không nghiêng/ngả bất thường.
- Không rung lắc.
- Chân ghế có độ ổn định cao.
Thông tư yêu cầu vật liệu phải cứng, chịu lực, chịu nước, không cong vênh và không độc hại; kết cấu phải chắc chắn, chịu được việc di chuyển thường xuyên.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.
Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

4. Các loại bàn ghế trường học phổ biến
Có thể chia thành khoảng 10 nhóm sản phẩm:
1. Bàn ghế học sinh 1 chỗ
Phù hợp:
- Tiểu học
- THCS
- THPT
- Phòng học cần bố trí linh hoạt
Ưu điểm: dễ sắp xếp và thay đổi vị trí.
2. Bàn ghế học sinh 2 chỗ
Đây là loại rất phổ biến.
Kích thước bàn thường:
120 × 45/50 cm
Ghế bố trí 2 vị trí.
3. Bàn ghế tiểu học
Thường sử dụng cỡ:
I → IV, tùy chiều cao thực tế học sinh.
4. Bàn ghế THCS
Thường sử dụng:
IV → V → VI
nhưng cần căn cứ chiều cao thực tế.
5. Bàn ghế THPT
Chủ yếu:
V và VI
6. Bàn ghế chân sắt
Đây là dòng phổ biến nhất.
Cấu tạo:
Khung thép + mặt bàn gỗ công nghiệp/nhựa/compact + ghế thép + mặt ngồi.
7. Bàn ghế khung thép sơn tĩnh điện
Ưu điểm:
- Giá hợp lý.
- Dễ sản xuất.
- Dễ sửa chữa.
- Chống gỉ tốt hơn sơn thông thường.
- Phù hợp trường học.
8. Bàn ghế học sinh mặt gỗ
Có thể dùng:
- MDF
- MFC
- HDF
- plywood
- gỗ tự nhiên
Trong đó MFC/MDF phủ Melamine thường được dùng nhiều ở phân khúc phổ thông.
9. Bàn ghế nhựa
Mặt/ngồi tựa bằng nhựa đúc.
Ưu điểm:
- Nhẹ.
- Dễ vệ sinh.
- Màu sắc đa dạng.
10. Bàn ghế cao cấp
Có thể sử dụng:
- Compact HPL
- plywood phủ laminate
- khung thép sơn tĩnh điện cao cấp
- nhựa PP nguyên sinh
Phù hợp trường tư thục, trường quốc tế, trung tâm giáo dục.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.
Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

5. Quy trình sản xuất bàn ghế học sinh
Nếu xây dựng xưởng sản xuất, có thể triển khai quy trình:
Thiết kế → cắt thép → uốn → hàn → xử lý mối hàn → làm sạch → sơn → gia công mặt bàn → gia công mặt ghế → lắp ráp → kiểm tra → đóng gói → giao hàng.
Công đoạn 1 – Thiết kế
Xác định:
- Cỡ I–VI.
- Bàn 1 chỗ/2 chỗ.
- Kích thước.
- Vật liệu.
- Độ dày thép.
- Mặt bàn.
- Màu sắc.
- Kiểu chân.
- Kiểu tựa ghế.
Lưu ý: Nếu sản xuất để bán cho trường công, không nên chỉ ghi “bàn ghế học sinh tiêu chuẩn” mà phải thể hiện cỡ số/mã số cụ thể.
Công đoạn 2 – Cắt thép
Vật liệu thường dùng:
- Ống thép vuông.
- Ống thép chữ nhật.
- Ống tròn.
- Thép hộp.
Các chi tiết được cắt theo bản vẽ.
Công đoạn 3 – Uốn
Uốn chân bàn, chân ghế, thanh giằng, tựa ghế.
Yêu cầu:
- Đúng kích thước.
- Không móp ống.
- Không biến dạng.
- Các chân đồng đều.
Công đoạn 4 – Hàn
Có thể sử dụng:
- MIG/MAG.
- Hàn hồ quang.
- Robot hàn đối với sản lượng lớn.
Sau hàn phải kiểm tra:
- Mối hàn.
- Độ chắc.
- Độ vuông.
- Độ cân bằng.
6. Xử lý bề mặt và sơn
Quy trình tốt:
Tẩy dầu → làm sạch → xử lý bề mặt → sấy → phun sơn tĩnh điện → sấy đóng rắn.
Sơn tĩnh điện được ưu tiên vì:
- Bề mặt đẹp.
- Bền.
- Chống bong tróc tốt.
- Chống gỉ.
- Dễ vệ sinh.
7. Gia công mặt bàn
Có thể sử dụng:
| Vật liệu | Phân khúc |
|---|---|
| MDF Melamine | Phổ thông |
| MFC Melamine | Phổ thông |
| Plywood | Khá |
| HDF | Khá |
| Compact HPL | Cao |
| Nhựa PP | Phổ thông – khá |
| Gỗ tự nhiên | Cao |
Đối với trường học, cần ưu tiên:
chịu lực + chịu nước + dễ vệ sinh + không độc hại + không cong vênh.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.
Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

8. Quy trình kiểm tra chất lượng
Trước khi xuất xưởng nên kiểm tra:
Kích thước
- Cao bàn.
- Cao ghế.
- Rộng bàn.
- Sâu bàn.
- Rộng ghế.
- Sâu ghế.
- Hiệu số bàn–ghế.
Kết cấu
- Độ chắc.
- Độ rung.
- Mối hàn.
- Chân bàn.
- Chân ghế.
- Liên kết vít.
An toàn
- Không cạnh sắc.
- Không đầu thép nhọn.
- Không mối hàn sắc.
- Không bong sơn.
- Không kẹt tay tại các vị trí nguy hiểm.
Ngoại quan
- Màu sắc đồng đều.
- Sơn không chảy.
- Mặt bàn không trầy.
- Cạnh bàn đẹp.
- Sản phẩm không cong vênh.
9. Nhãn sản phẩm
Đây là phần rất dễ bị bỏ qua khi sản xuất để bán cho trường học.
Theo Thông tư 26, bàn ghế phải có nhãn với các thông tin tối thiểu như:
- Tên sản phẩm.
- Tên nhà sản xuất.
- Năm sản xuất.
- Cỡ số.
Đối với hàng nhập khẩu còn có yêu cầu về thông tin tổ chức/cá nhân nhập khẩu, phân phối.
Ví dụ:
BÀN HỌC SINH 2 CHỖ – CỠ IV
Mã số: IV/130–144
Nhà sản xuất: Công ty ABC
Năm SX: 2026
10. Bố trí bàn ghế trong lớp học
Một số khoảng cách quan trọng theo Thông tư:
- Từ mép sau hàng bàn đầu đến bảng: 215 cm
- Giữa hai dãy bàn: 80 cm
- Mép bàn đến tường phía có hướng ánh sáng chính: 60 cm
- Mép bàn đến tường phía không có hướng ánh sáng chính: 50 cm
- Khoảng cách giữa hai hàng bàn: 95–100 cm
- Hàng ghế cuối đến tường phía sau: 40 cm.
Đặc biệt, quy định hiện nay nhấn mạnh rằng trường không nên dùng một cỡ bàn ghế cho tất cả học sinh. Năm 2026, Bộ GD&ĐT hướng dẫn trường rà soát chiều cao học sinh và bố trí đúng cỡ/mã số.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.
Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

Mẫu bàn ghế nên sản xuất
Nếu Vũ Gia Phát muốn đưa sản phẩm này thành một dòng kinh doanh riêng, tôi đề xuất khoảng 12 mẫu chủ lực:
| Mẫu | Sản phẩm |
|---|---|
| 01 | Bàn ghế học sinh 2 chỗ – cỡ I |
| 02 | Bàn ghế học sinh 2 chỗ – cỡ II |
| 03 | Bàn ghế học sinh 2 chỗ – cỡ III |
| 04 | Bàn ghế học sinh 2 chỗ – cỡ IV |
| 05 | Bàn ghế học sinh 2 chỗ – cỡ V |
| 06 | Bàn ghế học sinh 2 chỗ – cỡ VI |
| 07 | Bàn học sinh 1 chỗ |
| 08 | Bàn ghế tiểu học mặt gỗ |
| 09 | Bàn ghế tiểu học mặt nhựa |
| 10 | Bàn ghế THCS |
| 11 | Bàn ghế THPT |
| 12 | Bàn ghế trường tư thục cao cấp |
12. Giá bán tham khảo
Giá thực tế phụ thuộc rất mạnh vào:
- Độ dày thép.
- Kích thước.
- Loại mặt bàn.
- Loại ghế.
- Sơn.
- Số lượng.
- Có vận chuyển/lắp đặt hay không.
- Có hồ sơ/chứng từ phục vụ đấu thầu hay không.
Vì vậy không nên lấy một mức giá cố định cho tất cả sản phẩm.
Một khung dự toán kinh doanh có thể xây dựng như sau:
| Phân khúc | Bộ bàn + ghế | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Tiết kiệm | 1 bàn + 2 ghế | 400.000–600.000đ |
| Phổ thông | 1 bàn + 2 ghế | 550.000–800.000đ |
| Khá | 1 bàn + 2 ghế | 750.000–1.100.000đ |
| Cao cấp | 1 bàn + 2 ghế | 1.000.000–1.600.000đ+ |
| Trường tư thục/cao cấp | 1 bàn + 2 ghế | 1.500.000–2.500.000đ+ |
Đây nên được xem là khung dự toán/định vị sản phẩm, không phải bảng giá đấu thầu chính thức. Khi báo giá thực tế cần tính riêng VAT, vận chuyển, lắp đặt và yêu cầu hồ sơ.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.
Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

13. Cách tính giá thành sản xuất
Ví dụ một bộ bàn 2 chỗ + 2 ghế:
Giá thành =
Thép
- mặt bàn
- mặt ghế
- tựa ghế
- sơn
- vít/phụ kiện
- điện/hàn
- nhân công
- khấu hao máy
- bao bì
- hao hụt
- vận chuyển nội bộ
- chi phí quản lý
- lợi nhuận.
Có thể chia:
Giá vốn
400.000đ
Chi phí quản lý + bán hàng
50.000đ
Lợi nhuận mục tiêu
100.000đ
→ Giá trước VAT:
550.000đ/bộ
Nếu đơn hàng 500 bộ:
550.000 × 500 = 275.000.000đ
Sau đó mới tính các khoản theo điều kiện hợp đồng.
14. Đơn hàng trường học cần báo giá như thế nào?
Không nên báo:
“Bàn ghế học sinh: 600.000đ/bộ.”
Nên báo:
Bàn ghế học sinh 2 chỗ – Cỡ IV – Mã số IV/130–144
Kèm:
- Kích thước.
- Vật liệu.
- Độ dày.
- Màu sắc.
- Tiêu chuẩn áp dụng.
- Hình ảnh.
- Số lượng.
- Đơn giá.
- VAT.
- Vận chuyển.
- Lắp đặt.
- Thời gian giao hàng.
- Bảo hành.
15. Hồ sơ chào bán cho trường học
Một bộ hồ sơ chuyên nghiệp nên có:
- Báo giá.
- Catalogue.
- Hình ảnh sản phẩm.
- Bản vẽ kỹ thuật.
- Bảng kích thước.
- Bảng vật liệu.
- Tiêu chuẩn áp dụng.
- Hồ sơ năng lực công ty.
- Giấy đăng ký doanh nghiệp.
- Tài liệu/chứng từ chất lượng liên quan.
- Mẫu nhãn sản phẩm.
- Chính sách bảo hành.
- Chính sách đổi trả.
- Điều kiện giao hàng.
- Điều kiện thanh toán.
- Biên bản nghiệm thu mẫu.
- Hợp đồng nguyên tắc/hợp đồng mua bán.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.
Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

16. Hợp đồng mua bán bàn ghế trường học
Một hợp đồng nên có tối thiểu:
Điều 1 – Đối tượng hợp đồng
Ví dụ:
Bàn ghế học sinh 2 chỗ, cỡ IV, mã số IV/130–144.
Điều 2 – Số lượng
Ví dụ:
500 bộ.
Điều 3 – Quy cách
Quy định cụ thể:
- Cao bàn.
- Cao ghế.
- Rộng bàn.
- Sâu bàn.
- Vật liệu.
- Khung thép.
- Sơn.
- Mặt bàn.
- Mặt ghế.
Điều 4 – Đơn giá
Ví dụ:
650.000 đồng/bộ.
Ghi rõ:
Đã bao gồm/chưa bao gồm VAT.
Điều 5 – Tổng giá trị
500 × 650.000 = 325.000.000 đồng.
Điều 6 – Tiến độ
Ví dụ:
Giao hàng trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận tạm ứng.
Điều 7 – Vận chuyển
Quy định:
- Bên bán chịu.
- Bên mua chịu.
- Hoặc chia theo khoảng cách.
Điều 8 – Lắp đặt
Phải ghi rõ:
Đã bao gồm/không bao gồm trong giá.
Điều 9 – Nghiệm thu
Kiểm tra:
- Số lượng.
- Kích thước.
- Cỡ số.
- Ngoại quan.
- Kết cấu.
- Chất lượng.
Điều 10 – Bảo hành
Nên quy định rõ:
- Thời gian bảo hành.
- Phạm vi bảo hành.
- Thời gian xử lý.
- Các trường hợp loại trừ.
Điều 11 – Thanh toán
Ví dụ:
- 30% đặt hàng.
- 60% khi giao hàng/nghiệm thu.
- 10% sau hoàn tất hồ sơ.
Tỷ lệ thực tế phải thỏa thuận và phù hợp hồ sơ mua sắm.
Điều 12 – Phạt vi phạm
Nêu rõ:
- Chậm giao.
- Giao sai quy cách.
- Giao thiếu.
- Không đạt chất lượng.
Điều 13 – Đổi trả
Quy định trường hợp:
- Sai kích thước.
- Sai cỡ.
- Sai màu.
- Cong vênh.
- Hư hỏng.
- Không đạt yêu cầu nghiệm thu.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.
Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

17. Điểm đặc biệt quan trọng khi bán cho trường công
Đây là phần mình khuyên VGP đặc biệt lưu ý.
Không nên chỉ bán “bàn ghế học sinh”.
Nên xây dựng sản phẩm theo:
Cỡ số → Mã số → Chiều cao học sinh → Quy cách → Tiêu chuẩn → Hồ sơ chất lượng.
Bởi hướng dẫn của Bộ GD&ĐT năm 2026 yêu cầu nhà trường:
Rà soát → đo chiều cao học sinh → phân loại mã số → bố trí → xác định số cần sửa/chỉnh → xác định số cần mua mới.
Điều này tạo ra một cơ hội kinh doanh khá tốt: thay vì chỉ bán sản phẩm, VGP có thể cung cấp “gói bàn ghế trường học” gồm:
Khảo sát chiều cao học sinh + tư vấn cỡ số + cung cấp bàn ghế + vận chuyển + lắp đặt + đánh mã số + nghiệm thu + bảo hành.
18. Bộ sản phẩm nên xây dựng cho Vũ Gia Phát
Nếu triển khai thành một ngành hàng riêng, tôi đề xuất cấu trúc:
Dòng 1 – Bàn ghế tiểu học
Cỡ I – II – III – IV
Dòng 2 – Bàn ghế THCS
Cỡ IV – V – VI
Dòng 3 – Bàn ghế THPT
Cỡ V – VI
Dòng 4 – Bàn ghế trường tư
Thiết kế đẹp hơn, nhiều lựa chọn vật liệu.
Dòng 5 – Bàn ghế phòng chức năng
- Phòng máy tính.
- Phòng ngoại ngữ.
- Phòng STEM.
- Phòng học nhóm.
- Phòng thư viện.
Dòng 6 – Nội thất trường học
- Bàn giáo viên.
- Ghế giáo viên.
- Bảng từ.
- Bảng viết.
- Tủ hồ sơ.
- Tủ sách.
- Kệ thư viện.
- Bàn phòng họp.
- Bàn phòng máy.
- Tủ thiết bị.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.
Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

19. Một lưu ý quan trọng về “mẫu theo tiêu chuẩn Bộ Giáo dục”
Không nên hiểu rằng Bộ GD&ĐT ban hành một mẫu bàn ghế duy nhất và bắt buộc mọi nhà sản xuất phải làm giống hệt hình dáng đó.
Thông tư quy định các yếu tố như kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc và bố trí, trong đó những yêu cầu quan trọng gồm tối đa 2 chỗ, bàn-ghế độc lập, kích thước đúng cỡ số, cạnh/góc an toàn và vật liệu phù hợp.
Do đó doanh nghiệp có thể thiết kế mẫu riêng miễn đáp ứng các yêu cầu/tiêu chuẩn áp dụng.
Tóm lại
Nếu xây dựng ngành bàn ghế học sinh – bàn ghế trường học, nên quản lý sản phẩm theo 7 lớp:
1. Cỡ số
→ I, II, III, IV, V, VI
2. Mã số
→ ví dụ IV/130–144
3. Quy cách
→ 1 chỗ / 2 chỗ
4. Vật liệu
→ thép + MFC/MDF/plywood/nhựa/compact…
5. Tiêu chuẩn
→ đặc biệt kiểm soát Thông tư 26 và các tiêu chuẩn liên quan.
6. Hồ sơ
→ bản vẽ + catalogue + báo giá + chất lượng + nhãn + bảo hành.
7. Hợp đồng
→ quy cách + số lượng + giá + VAT + vận chuyển + lắp đặt + nghiệm thu + bảo hành + thanh toán.
Đặc biệt trong năm 2026, việc tư vấn theo chiều cao thực tế của học sinh là điểm rất đáng chú ý, thay vì chỉ bán một mẫu bàn ghế cho toàn bộ trường.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT là đơn vị sản xuất bàn ghế học sinh, bàn ghế trường học ở Cư jut, Nam Dong, Đắk Wil với giá chỉ 1.300.000 tới 1.400.000 / bộ tùy số lượng.
Tổng đài tư vấn báo giá : 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568


