TỔNG HỢP KIẾN THỨC & KINH NGHIỆM THI CÔNG CHỐNG THẤM
1. Chống thấm là gì?
Chống thấm là tập hợp các giải pháp sử dụng vật liệu, lớp phủ, màng hoặc hệ thống kết cấu nhằm ngăn nước xâm nhập qua bê tông, tường, sàn, mái và các vị trí tiếp giáp của công trình.
Một hệ thống chống thấm tốt không chỉ phụ thuộc vào vật liệu, mà còn phụ thuộc rất lớn vào:
- Xác định đúng nguyên nhân gây thấm.
- Chọn đúng vật liệu.
- Xử lý nền trước khi thi công.
- Thi công đúng quy trình.
- Đảm bảo chiều dày/lượng vật liệu.
- Xử lý kỹ các vị trí góc, khe nứt, cổ ống.
- Bảo vệ lớp chống thấm sau khi hoàn thiện.
- Kiểm tra và nghiệm thu đúng cách.
Sai lầm phổ biến: thấy chỗ nào bị thấm thì chỉ phủ vật liệu chống thấm lên chỗ đó. Cách này có thể làm hết thấm tạm thời nhưng rất dễ tái phát.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

2. Những vị trí công trình thường phải chống thấm
| Hạng mục | Mức độ rủi ro | Giải pháp thường dùng |
|---|---|---|
| Sân thượng | Cao | Màng chống thấm, chống thấm gốc xi măng/polymer |
| Sàn mái | Cao | Màng khò, màng tự dính, polyurethane |
| Nhà vệ sinh | Cao | Xi măng-polymer, màng chống thấm |
| Phòng tắm | Cao | Xi măng-polymer, PU |
| Ban công | Cao | Màng/PU/xi măng-polymer |
| Sê nô | Cao | Màng chống thấm, PU |
| Tường ngoài | Trung bình–cao | Sơn chống thấm, polymer, PU |
| Tường tiếp giáp nhà | Cao | Xử lý khe + vật liệu đàn hồi |
| Tầng hầm | Rất cao | Màng, tinh thể thẩm thấu, PU |
| Bể nước | Rất cao | Vật liệu chuyên dụng tiếp xúc nước |
| Bể ngầm | Rất cao | Hệ chống thấm kết hợp |
| Hố thang máy | Rất cao | PU, màng, xử lý mạch ngừng |
| Mạch ngừng bê tông | Cao | Waterstop + vật liệu xử lý mạch |
| Khe co giãn | Rất cao | Băng trương nở, waterstop, keo PU |
| Cổ ống xuyên sàn | Rất cao | Vữa/PU + vật liệu gia cường |
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

3. Các loại vật liệu chống thấm phổ biến
3.1. Chống thấm gốc xi măng
Đây là nhóm vật liệu rất phổ biến trong nhà ở.
Thường gồm:
- Xi măng-polymer 1 thành phần.
- Xi măng-polymer 2 thành phần.
- Vật liệu chống thấm tinh thể thẩm thấu.
- Vữa chống thấm chuyên dụng.
Ưu điểm
- Dễ thi công.
- Chi phí tương đối hợp lý.
- Bám dính tốt với nền bê tông.
- Phù hợp nhà vệ sinh, ban công, tường, bể nước tùy sản phẩm.
Nhược điểm
- Khả năng đàn hồi thường hạn chế hơn PU.
- Không phù hợp với nền có chuyển vị lớn nếu sản phẩm không có tính đàn hồi.
- Đòi hỏi xử lý nứt trước khi phủ.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

4. Màng chống thấm Bitum
Màng bitum thường được sử dụng cho:
- Sàn mái.
- Sân thượng.
- Tầng hầm.
- Mái bê tông.
- Khu vực có diện tích lớn.
Có thể gặp:
- Màng khò nóng.
- Màng tự dính.
- Màng bitum cải tiến polymer.
Ưu điểm
- Khả năng chống nước tốt.
- Phù hợp diện tích lớn.
- Độ bền tương đối cao nếu thi công đúng.
- Có nhiều chủng loại và độ dày.
Nhược điểm
- Màng khò nóng cần thợ có kinh nghiệm.
- Có nguy cơ làm hư hỏng nền/vật liệu xung quanh do nhiệt.
- Các vị trí cổ ống, góc, chân tường phải xử lý rất kỹ.
- Nếu nền chuyển vị hoặc màng bị thủng thì nước có thể xâm nhập dưới lớp màng.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

5. Chống thấm Polyurethane – PU
PU là một trong những lựa chọn đáng cân nhắc cho các vị trí cần độ đàn hồi cao.
Ứng dụng:
- Sân thượng.
- Ban công.
- Mái bê tông.
- Khe nứt.
- Một số khu vực tầng hầm.
- Khu vực có khả năng co giãn/chuyển vị.
Ưu điểm
- Độ đàn hồi tốt.
- Có khả năng tạo lớp màng liền mạch.
- Phù hợp với nhiều bề mặt phức tạp.
- Có thể xử lý tốt một số vị trí có biến động nhiệt.
Nhược điểm
- Chi phí thường cao hơn các hệ chống thấm xi măng thông thường.
- Yêu cầu nền có độ ẩm phù hợp theo yêu cầu của từng sản phẩm.
- Cần kiểm soát kỹ định lượng và chiều dày.
- Một số hệ PU cần lớp lót và lớp bảo vệ.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

6. Chống thấm Acrylic
Acrylic thường được sử dụng cho:
- Tường ngoài.
- Mái.
- Một số bề mặt bê tông.
- Các khu vực cần lớp phủ chống nước và bảo vệ bề mặt.
Ưu điểm:
- Dễ thi công.
- Có thể thi công bằng con lăn/chổi/phun tùy sản phẩm.
- Có nhiều màu sắc.
- Có khả năng phản xạ nhiệt đối với một số sản phẩm chuyên dụng.
Nhược điểm là độ bền phụ thuộc khá nhiều vào chất lượng sản phẩm, nền và điều kiện thời tiết.
7. Keo chống thấm và PU Injection
Đối với các vị trí nước đang rò rỉ, đặc biệt là:
- Nứt bê tông.
- Mạch ngừng.
- Tầng hầm.
- Hố thang máy.
- Khe tiếp giáp.
- Nước rò qua kết cấu.
có thể sử dụng hệ thống bơm keo PU/epoxy hoặc vật liệu injection chuyên dụng tùy trường hợp.
Điểm quan trọng là:
Không nên chỉ nhìn thấy nước chảy rồi chọn đại một loại keo để bơm.
Phải xác định:
Nước đang đi theo khe nứt, mao dẫn, mạch ngừng hay qua lỗ rỗng của bê tông?
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

8. Waterstop – băng cản nước
Waterstop được sử dụng tại những vị trí như:
- Mạch ngừng bê tông.
- Khe co giãn.
- Tường tầng hầm.
- Bể nước.
- Hồ chứa.
- Công trình bê tông khối lớn.
Các loại phổ biến:
- PVC Waterstop.
- Waterstop cao su.
- Băng trương nở.
- Waterstop chuyên dụng cho khe xây dựng.
Đây là vật liệu nên được bố trí ngay từ giai đoạn thi công kết cấu, thay vì chờ công trình bị thấm mới xử lý.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

9. Chọn vật liệu chống thấm theo từng hạng mục
| Hạng mục | Vật liệu thường cân nhắc |
|---|---|
| Nhà vệ sinh | Xi măng-polymer, màng chống thấm |
| Phòng tắm | Xi măng-polymer, PU |
| Sân thượng | PU, màng bitum, xi măng-polymer |
| Sàn mái | Màng bitum, PU |
| Tường ngoài | Acrylic, polymer, vật liệu đàn hồi |
| Ban công | PU, xi măng-polymer, màng |
| Sê nô | PU, màng bitum |
| Tầng hầm | Màng, PU injection, vật liệu tinh thể |
| Bể nước | Xi măng-polymer chuyên dụng, tinh thể thẩm thấu |
| Mạch ngừng | Waterstop + vật liệu xử lý chuyên dụng |
| Khe co giãn | Waterstop + keo đàn hồi |
| Cổ ống | Vữa sửa chữa + vật liệu đàn hồi |
| Vết nứt | PU/epoxy/vật liệu đàn hồi tùy loại nứt |
Lưu ý: đây là định hướng lựa chọn. Không nên áp dụng một loại vật liệu cho tất cả công trình.
10. Điều quan trọng nhất: phân biệt loại vết nứt
Không phải vết nứt nào cũng chống thấm giống nhau.
Nứt chân chim
Thường là các vết nứt nhỏ trên lớp vữa/bề mặt.
→ Có thể xử lý bề mặt rồi dùng hệ chống thấm phù hợp.
Nứt kết cấu
Vết nứt liên quan đến kết cấu bê tông.
→ Cần đánh giá nguyên nhân trước khi chống thấm.
Nứt do co ngót
Có thể xuất hiện khi bê tông/vữa mất nước hoặc điều kiện thi công không phù hợp.
→ Cần xử lý vết nứt trước khi thi công lớp chống thấm.
Nứt đang chuyển động
→ Nên ưu tiên hệ vật liệu có khả năng đàn hồi hoặc giải pháp xử lý khe phù hợp.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

11. Quy trình thi công chống thấm chuẩn
Bước 1: Khảo sát
Kiểm tra:
- Vị trí thấm.
- Hướng nước.
- Mức độ thấm.
- Diện tích.
- Vết nứt.
- Mạch ngừng.
- Cổ ống.
- Khe tiếp giáp.
- Độ ẩm nền.
- Lớp hoàn thiện hiện tại.
Bước 2: Xác định nguyên nhân
Không nên bắt đầu bằng câu hỏi:
“Dùng loại chống thấm nào?”
Mà nên bắt đầu bằng:
“Nước đi vào công trình bằng đường nào?”
Bước 3: Chuẩn bị bề mặt
Cần:
- Đục bỏ lớp yếu.
- Loại bỏ bụi bẩn.
- Làm sạch dầu mỡ.
- Xử lý bê tông rỗ.
- Xử lý vết nứt.
- Bo góc chân tường.
- Xử lý cổ ống.
Đây là một trong những bước quyết định độ bền của hệ chống thấm.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

12. Xử lý góc chân tường
Nhà vệ sinh, ban công và sân thượng thường bị thấm tại vị trí:
Sàn + chân tường
Nên tạo góc bo bằng vật liệu phù hợp trước khi thi công lớp chống thấm.
Không nên để góc vuông sắc cạnh rồi phủ vật liệu chống thấm trực tiếp.
13. Xử lý cổ ống xuyên sàn
Đây là một trong những điểm yếu phổ biến nhất của nhà vệ sinh.
Cần kiểm tra:
- Khoảng hở quanh ống.
- Liên kết giữa ống và bê tông.
- Nứt quanh cổ ống.
- Độ ổn định của đường ống.
Sau đó sử dụng hệ vật liệu phù hợp để xử lý.
Không nên chỉ quét chống thấm lên bề mặt xung quanh ống.
14. Thi công lớp lót
Một số hệ chống thấm yêu cầu primer/lớp lót.
Lớp lót giúp:
- Tăng khả năng bám dính.
- Giảm ảnh hưởng của nền.
- Kiểm soát độ hút.
- Tăng độ ổn định của hệ phủ.
Phải sử dụng đúng loại primer mà nhà sản xuất yêu cầu.
15. Thi công lớp chống thấm
Thông thường có thể chia thành:
Lớp 1 → chờ khô → lớp 2 → kiểm tra → lớp bảo vệ
Không nên cố thi công một lớp thật dày để thay cho nhiều lớp nếu nhà sản xuất yêu cầu thi công nhiều lớp.
Quan trọng nhất là kiểm soát:
- Định lượng kg/m².
- Chiều dày.
- Thời gian khô.
- Thời gian chờ giữa các lớp.
- Điều kiện nhiệt độ/độ ẩm.
- Hướng thi công.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

16. Gia cường tại vị trí yếu
Các vị trí nên đặc biệt chú ý:
- Góc.
- Khe nứt.
- Cổ ống.
- Chân tường.
- Mạch ngừng.
- Khe tiếp giáp.
- Khe co giãn.
Có thể sử dụng:
- Lưới gia cường.
- Vải gia cường.
- Băng chống thấm.
- Băng trương nở.
- Waterstop.
- Keo đàn hồi.
Tùy hệ vật liệu.
17. Kiểm tra chống thấm nhà vệ sinh bằng cách nào?
Sau khi hoàn thiện lớp chống thấm và đủ thời gian đóng rắn theo hệ vật liệu, có thể tiến hành ngâm thử nước nếu điều kiện và thiết kế cho phép.
Kiểm tra:
- Mặt dưới sàn.
- Tường bên cạnh.
- Trần tầng dưới.
- Các vị trí cổ ống.
- Góc chân tường.
Không nên lát gạch ngay khi chưa kiểm tra khả năng chống thấm.
18. Những lỗi thi công chống thấm thường gặp
❌ 1. Không xử lý nguyên nhân
Chỉ phủ vật liệu lên bề mặt đang thấm.
❌ 2. Nền chưa sạch
Bụi, dầu mỡ, lớp vữa yếu làm giảm bám dính.
❌ 3. Nền quá ẩm hoặc quá khô
Tùy loại vật liệu mà yêu cầu nền khác nhau.
❌ 4. Thi công quá mỏng
Tiết kiệm vật liệu nhưng không đạt chiều dày thiết kế.
❌ 5. Thi công quá dày một lần
Có thể gây nứt, phồng hoặc khô không đồng đều tùy hệ.
❌ 6. Bỏ qua cổ ống
Đây là nguyên nhân phổ biến khiến nhà vệ sinh tái thấm.
❌ 7. Không xử lý khe nứt
Phủ chống thấm lên vết nứt đang hoạt động thường không giải quyết được gốc vấn đề.
❌ 8. Không bo góc
Làm tăng nguy cơ đứt/gãy lớp chống thấm tại góc.
❌ 9. Không bảo vệ lớp chống thấm
Lớp chống thấm có thể bị thủng trong quá trình lát gạch, đổ vữa hoặc thi công các hạng mục phía trên.
❌ 10. Không thử nước
Lát gạch xong mới phát hiện rò nước sẽ khiến chi phí sửa chữa tăng rất nhiều.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

19. Kinh nghiệm chọn vật liệu chống thấm
Đừng chỉ nhìn vào giá/kg.
Nên tính:
Chi phí thực tế = Giá vật liệu × định lượng tiêu hao + nhân công + lớp lót + lớp gia cường + lớp bảo vệ + chi phí sửa chữa nếu thất bại
Một vật liệu giá rẻ nhưng tiêu hao cao chưa chắc rẻ hơn vật liệu có giá/kg cao nhưng định lượng thấp và tuổi thọ tốt.
20. 10 tiêu chí chọn vật liệu chống thấm
- Loại công trình.
- Nguồn nước tác động.
- Áp lực nước.
- Khả năng chuyển vị của nền.
- Vết nứt hiện hữu.
- Điều kiện nhiệt độ/thời tiết.
- Độ ẩm nền.
- Tuổi thọ mong muốn.
- Khả năng bảo vệ lớp chống thấm.
- Hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất.
21. Không nên dùng một vật liệu cho toàn bộ công trình
Ví dụ một căn nhà có:
- Nhà vệ sinh.
- Sân thượng.
- Tường ngoài.
- Ban công.
- Bể nước.
- Tầng hầm.
Không nhất thiết phải sử dụng một loại chống thấm duy nhất.
Có thể cần một hệ thống kết hợp:
Xi măng-polymer + PU + màng bitum + waterstop + keo xử lý khe nứt
tùy từng vị trí.
22. Kinh nghiệm chống thấm sân thượng
Sân thượng chịu:
- Nắng.
- Mưa.
- Thay đổi nhiệt độ.
- Co giãn bê tông.
- Đọng nước.
- Tác động cơ học.
Vì vậy cần đặc biệt quan tâm:
Độ dốc thoát nước → xử lý vết nứt → chân tường → cổ ống → phễu thoát nước → lớp chống thấm → lớp bảo vệ.
Một sân thượng chống thấm tốt nhưng thoát nước kém vẫn có nguy cơ nhanh xuống cấp.
23. Kinh nghiệm chống thấm nhà vệ sinh
Nhà vệ sinh cần đặc biệt chú ý:
- Sàn.
- Chân tường.
- Cổ ống.
- Phễu thoát sàn.
- Khu vực tắm.
- Các góc.
- Vị trí xuyên sàn.
Nên chống thấm trước khi lát gạch và kiểm tra trước khi che phủ.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

24. Kinh nghiệm chống thấm tường ngoài
Tường ngoài thường chịu:
- Mưa tạt.
- Nắng nóng.
- Thay đổi nhiệt độ.
- Nứt chân chim.
- Nứt quanh cửa.
- Nứt tiếp giáp giữa vật liệu.
Do đó cần xử lý vết nứt + các điểm tiếp giáp trước rồi mới thi công lớp chống thấm/phủ bảo vệ.
25. Chống thấm tầng hầm
Đây là hạng mục phức tạp hơn nhà vệ sinh hoặc tường ngoài.
Cần xem xét:
- Áp lực nước ngầm.
- Áp lực nước chủ động/thụ động.
- Mạch ngừng.
- Khe co giãn.
- Vết nứt kết cấu.
- Hố thu nước.
- Hệ thống thoát nước.
Với tầng hầm, không nên chỉ dựa vào một lớp sơn chống thấm bề mặt.
26. Chống thấm bể nước
Bể nước yêu cầu vật liệu phù hợp với mục đích chứa nước.
Đối với bể chứa nước sinh hoạt, phải kiểm tra tài liệu kỹ thuật và yêu cầu an toàn tiếp xúc nước của sản phẩm.
Ngoài lớp phủ, cần quan tâm:
- Mạch ngừng.
- Khe co giãn.
- Cổ ống.
- Góc chân tường.
- Vết nứt.
- Chất lượng bê tông.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

27. Kinh nghiệm nghiệm thu chống thấm
Một hệ chống thấm nên được nghiệm thu theo từng giai đoạn:
Trước thi công
☐ Nền đạt yêu cầu
☐ Đã xử lý nứt
☐ Đã xử lý cổ ống
☐ Đã bo góc
☐ Bề mặt sạch
Trong thi công
☐ Đúng vật liệu
☐ Đúng định lượng
☐ Đúng số lớp
☐ Đúng thời gian chờ
☐ Đã gia cường vị trí yếu
Sau thi công
☐ Lớp phủ đồng đều
☐ Không bong bóng
☐ Không rỗ
☐ Không bỏ sót khu vực
☐ Đã kiểm tra chống thấm
☐ Có lớp bảo vệ phù hợp
28. Kinh nghiệm tiết kiệm chi phí
Đừng tiết kiệm bằng cách giảm vật liệu.
Nên tiết kiệm bằng cách:
- Khảo sát chính xác.
- Xử lý đúng nguyên nhân ngay từ đầu.
- Chọn đúng hệ vật liệu.
- Thi công đúng định lượng.
- Xử lý triệt để các điểm yếu.
- Kiểm tra trước khi hoàn thiện.
Chi phí chống thấm ban đầu thường nhỏ hơn rất nhiều so với chi phí:
đục gạch → tháo thiết bị → sửa nền → chống thấm lại → lát lại → sơn sửa → xử lý đồ nội thất bị ảnh hưởng.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

29. Công thức tư duy khi xử lý một công trình bị thấm
Có thể áp dụng quy trình:
THẤM → TÌM NGUỒN NƯỚC → TÌM ĐƯỜNG NƯỚC → XÁC ĐỊNH NGUYÊN NHÂN → CHỌN HỆ VẬT LIỆU → XỬ LÝ NỀN → THI CÔNG → KIỂM TRA → BẢO VỆ
Đây là tư duy quan trọng hơn việc chỉ nhớ tên các loại vật liệu.
30. Checklist trước khi thuê đội chống thấm
Trước khi ký hợp đồng, nên hỏi:
- Nguyên nhân gây thấm là gì?
- Phạm vi chống thấm cụ thể ở đâu?
- Dùng vật liệu gì?
- Thương hiệu/model nào?
- Có tài liệu kỹ thuật không?
- Định lượng bao nhiêu kg/m²?
- Thi công bao nhiêu lớp?
- Có lớp lót không?
- Có gia cường không?
- Xử lý cổ ống thế nào?
- Xử lý vết nứt thế nào?
- Có xử lý chân tường không?
- Có thử nước không?
- Thời gian bảo hành bao lâu?
- Bảo hành những lỗi gì?
- Nếu tái thấm thì xử lý thế nào?
- Giá đã bao gồm vật tư chưa?
- Giá đã bao gồm nhân công chưa?
- Có bao gồm lớp bảo vệ không?
- Có biên bản nghiệm thu không?
31. Công thức chọn hệ chống thấm đơn giản
| Tình trạng | Hướng xử lý |
|---|---|
| Thấm nhẹ, bề mặt ổn định | Xi măng-polymer |
| Nền có chuyển vị | Vật liệu đàn hồi |
| Nứt nhỏ | Xử lý nứt + hệ chống thấm |
| Nứt kết cấu | Đánh giá kết cấu + xử lý chuyên môn |
| Nước rò mạnh | Injection/PU hoặc hệ phù hợp |
| Mạch ngừng | Waterstop + xử lý mạch |
| Khe co giãn | Hệ khe chuyên dụng |
| Sân thượng | PU/màng/hệ phù hợp |
| Nhà vệ sinh | Xi măng-polymer/màng |
| Tầng hầm | Hệ chống thấm kết hợp |
| Bể nước | Vật liệu chuyên dụng cho bể |
| Tường ngoài | Hệ phủ chống nước/đàn hồi |
32. Những nguyên tắc “vàng”
1. Chống thấm tốt bắt đầu từ thiết kế và kết cấu, không phải từ lớp sơn.
2. Vật liệu tốt không thể bù cho thi công sai.
3. Phải xử lý nguyên nhân trước khi xử lý hậu quả.
4. Cổ ống, góc, khe nứt và mạch ngừng là những vị trí phải đặc biệt quan tâm.
5. Không đánh giá vật liệu chỉ bằng giá/kg.
6. Luôn đọc TDS/hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất.
7. Phải kiểm tra trước khi che phủ lớp chống thấm.
8. Lớp chống thấm cần được bảo vệ sau khi hoàn thiện.
9. Công trình càng quan trọng càng nên sử dụng hệ thống chống thấm nhiều lớp/đa giải pháp thay vì phụ thuộc vào một sản phẩm.
10. Chống thấm đúng ngay từ đầu luôn rẻ hơn chống thấm lại.
Lưu ý về giá: các mức dưới đây là khung tham khảo để lập dự toán, không phải bảng giá niêm yết cố định. Giá thực tế tại Cư Jút/Nam Dong/Đắk Wil thay đổi theo diện tích, hiện trạng, độ khó, thương hiệu vật liệu, khối lượng và điều kiện thi công. Với vật liệu, nên lấy TDS/định mức của đúng sản phẩm làm cơ sở cuối cùng. Ví dụ, SikaTop-107 Seal VN được nhà sản xuất công bố khoảng 1,5–2,0 kg/m²/lớp cho phòng tắm, sân thượng, ban công và yêu cầu tối thiểu 2 lớp
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

CẨM NANG CHỐNG THẤM 50+ HẠNG MỤC
I. BẢNG TỔNG HỢP 55 HẠNG MỤC
Quy ước:
- Định mức = lượng vật liệu chính tham khảo.
- VT = vật tư chính.
- NC = nhân công.
- Trọn gói = vật tư + nhân công + thi công cơ bản, chưa mặc định bao gồm đục phá/lát lại/sơn hoàn thiện.
- Giá tính theo m², trừ các hạng mục tính theo md/cái/bộ.
- Tuổi thọ là khoảng tham khảo, không phải cam kết bảo hành.
| # | Hạng mục | Vật liệu/hệ phù hợp | Định mức tham khảo | VT | NC | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sàn nhà vệ sinh mới | Xi măng-polymer | 2–4 kg/m² | 70–140k | 50–90k | 120–230k/m² |
| 2 | Sàn WC cải tạo | Polymer/PU | 2–4 kg/m² | 80–180k | 70–130k | 150–310k/m² |
| 3 | Phòng tắm | Polymer đàn hồi | 2–4 kg/m² | 80–180k | 60–120k | 140–300k/m² |
| 4 | Khu tắm đứng | Polymer/PU | 2–4 kg/m² | 90–200k | 70–130k | 160–330k/m² |
| 5 | Sàn ban công | Polymer/PU | 2–3 kg/m² | 80–180k | 60–110k | 140–290k/m² |
| 6 | Sân phơi | Polymer | 2–4 kg/m² | 70–150k | 50–100k | 120–250k/m² |
| 7 | Sê nô | PU/màng bitum | 2–4 kg/m² | 90–220k | 70–130k | 160–350k/m² |
| 8 | Sân thượng | PU/PU-Acrylic | 1,5–2,5 kg/m² | 100–220k | 70–130k | 170–350k/m² |
| 9 | Mái bê tông | PU/màng | 1,5–3 kg/m² | 100–250k | 70–140k | 170–390k/m² |
| 10 | Mái bê tông cũ | PU/màng + xử lý nền | 2–4 kg/m² | 120–280k | 100–180k | 220–460k/m² |
| 11 | Mái tôn – vít | Keo PU/MS + coating | — | 50–150k | 50–100k | 100–250k/m² |
| 12 | Mối nối mái tôn | Keo PU/MS | — | 20–60k/md | 20–50k | 40–110k/md |
| 13 | Tường ngoài | Acrylic/polymer | 1–2 kg/m² | 40–100k | 30–70k | 70–170k/m² |
| 14 | Tường bị nứt chân chim | Polymer đàn hồi | 1,5–3 kg/m² | 60–150k | 50–100k | 110–250k/m² |
| 15 | Tường tiếp giáp nhà | Polymer/PU | 1,5–3 kg/m² | 70–170k | 60–120k | 130–290k/m² |
| 16 | Chân tường | Polymer + gia cường | 1–2 kg/m² | 50–120k | 50–90k | 100–210k/m² |
| 17 | Khe tiếp giáp | PU/MS polymer | — | 25–80k/md | 25–60k | 50–140k/md |
| 18 | Khe co giãn | PU sealant + backer rod | — | 60–180k/md | 40–100k | 100–280k/md |
| 19 | Cổ ống xuyên sàn | PU/polymer + lưới | — | 40–120k/cái | 40–80k | 80–200k/cái |
| 20 | Phễu thoát sàn | Polymer/PU + gia cường | — | 50–150k/cái | 50–100k | 100–250k/cái |
| 21 | Chân bồn cầu | Sealant + xử lý nền | — | 30–80k | 30–70k | 60–150k/cái |
| 22 | Hộp kỹ thuật WC | Polymer/PU | 2–3 kg/m² | 70–160k | 60–120k | 130–280k/m² |
| 23 | Bếp | Polymer | 1,5–3 kg/m² | 60–130k | 50–90k | 110–220k/m² |
| 24 | Khu rửa | Polymer | 1,5–3 kg/m² | 60–130k | 50–90k | 110–220k/m² |
| 25 | Tầng hầm – sàn | Màng/PU/cementitious | 2–5 kg/m² | 120–300k | 100–180k | 220–480k/m² |
| 26 | Tầng hầm – vách | Màng/PU/injection | 2–5 kg/m² | 130–350k | 110–200k | 240–550k/m² |
| 27 | Hố thang máy | PU injection/cementitious | — | 150–400k | 120–250k | 270–650k/m² |
| 28 | Mạch ngừng bê tông | Waterstop + xử lý | — | 80–250k/md | 60–150k | 140–400k/md |
| 29 | Khe bê tông | Waterstop/PU | — | 100–300k/md | 70–180k | 170–480k/md |
| 30 | Vết nứt nhỏ | Polymer/PU | — | 30–100k/md | 30–80k | 60–180k/md |
| 31 | Vết nứt bê tông | PU/epoxy | — | 100–300k/md | 100–250k | 200–550k/md |
| 32 | Nứt đang rò nước | PU injection | — | 150–500k/md | 150–350k | 300–850k/md |
| 33 | Lỗ rỗng bê tông | Vữa sửa chữa + polymer | — | 30–100k/điểm | 30–70k | 60–170k/điểm |
| 34 | Bể nước sinh hoạt | Cementitious chuyên dụng | 2–4 kg/m² | 100–250k | 80–150k | 180–400k/m² |
| 35 | Bể nước ngầm | Cementitious/màng | 2–4 kg/m² | 110–280k | 90–170k | 200–450k/m² |
| 36 | Bể PCCC | Cementitious/màng | 2–4 kg/m² | 100–250k | 80–150k | 180–400k/m² |
| 37 | Hồ cá | Cementitious phù hợp | 2–4 kg/m² | 100–250k | 80–150k | 180–400k/m² |
| 38 | Hồ bơi | Cementitious + màng/hệ phủ | 2–5 kg/m² | 150–350k | 100–200k | 250–550k/m² |
| 39 | Hố ga | Polymer/PU | 2–4 kg/m² | 90–220k | 70–130k | 160–350k/m² |
| 40 | Bể chứa hóa chất | Hệ chuyên dụng | Theo TDS | 200–600k | 150–300k | 350–900k/m² |
| 41 | Nhà xưởng – sàn | PU/cementitious | 1,5–4 kg/m² | 100–300k | 80–180k | 180–480k/m² |
| 42 | Nhà xưởng – mái bê tông | PU/màng | 1,5–3 kg/m² | 110–280k | 80–160k | 190–440k/m² |
| 43 | Nhà xưởng – khe sàn | PU sealant | — | 50–150k/md | 40–100k | 90–250k/md |
| 44 | Kho hàng | Polymer/PU | 1,5–3 kg/m² | 80–220k | 70–140k | 150–360k/m² |
| 45 | Nhà lắp ghép – chân vách | PU/MS sealant | — | 30–100k/md | 30–70k | 60–170k/md |
| 46 | Panel – mối nối | PU/MS/silicone phù hợp | — | 20–70k/md | 20–50k | 40–120k/md |
| 47 | Cửa sổ – chân tường | PU/MS sealant | — | 25–80k/md | 20–60k | 45–140k/md |
| 48 | Mái kính | Silicone/PU chuyên dụng | — | 40–120k/md | 30–70k | 70–190k/md |
| 49 | Khe cửa | PU/MS/silicone | — | 30–100k/md | 20–60k | 50–160k/md |
| 50 | Tường chắn đất | Cementitious/màng | 2–4 kg/m² | 100–280k | 80–160k | 180–440k/m² |
| 51 | Móng bê tông | Màng/cementitious | 2–5 kg/m² | 120–300k | 90–180k | 210–480k/m² |
| 52 | Cổ cọc bê tông | PU/cementitious | — | 70–200k/cái | 50–120k | 120–320k/cái |
| 53 | Rãnh thoát nước | Polymer/màng | 2–4 kg/m² | 80–220k | 70–130k | 150–350k/m² |
| 54 | Ban công cũ | PU/màng + sửa nền | 2–4 kg/m² | 100–250k | 80–150k | 180–400k/m² |
| 55 | Sân thượng cũ nứt | PU + lưới gia cường | 1,7–2,5 kg/m² | 120–280k | 100–180k | 220–460k/m² |
Một điểm rất đáng chú ý
Không nên lấy một con số định mức cố định cho mọi sản phẩm. Ví dụ, hệ Sikalastic-590 của Sika công bố tổng định mức khoảng 1,5–1,7 kg/m² cho hệ phủ và 1,7–2,1 kg/m² khi gia cường toàn bộ bằng lưới; nhà sản xuất cũng nêu rõ định mức thực tế còn phụ thuộc độ rỗng, hình dạng, độ phẳng và hao hụt.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

II. CHIA 55 HẠNG MỤC THÀNH 8 NHÓM
Nhóm 1 – Nhà vệ sinh, phòng tắm
Gồm:
- Sàn WC
- Phòng tắm
- Khu tắm đứng
- Chân tường
- Cổ ống
- Phễu thoát sàn
- Hộp kỹ thuật
- Khu vực bồn cầu
- Khu vực lavabo
- Sàn phòng giặt
Hệ đề xuất
Xi măng-polymer 2 thành phần thường là lựa chọn thực dụng cho nền bê tông/vữa. Một sản phẩm như SikaTop-107 Seal VN được công bố dùng cho phòng tắm, sân thượng, ban công, tầng hầm và bể nước; định mức phòng tắm/sân thượng/ban công khoảng 1,5–2,0 kg/m²/lớp, tối thiểu 2 lớp.
III. NHÓM SÂN THƯỢNG – MÁI – BAN CÔNG
Đây là nhóm rất dễ tái thấm tại khu vực Cư Jút, Nam Dong, Đắk Wil vì công trình phải chịu:
- Nắng nóng.
- Mưa lớn theo mùa.
- Co giãn nhiệt.
- Đọng nước.
- Rêu/mốc.
- Nứt bề mặt.
Nên ưu tiên
PU/PU-Acrylic hoặc màng chống thấm tùy cấu tạo mái.
Với hệ PU-Acrylic như Sikalastic-590, nhà sản xuất mô tả khả năng kháng UV, đàn hồi và phủ vết nứt; hệ gia cường toàn bộ có định mức khoảng 1,7–2,1 kg/m².
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

IV. NHÓM TƯỜNG NGOÀI
Các lỗi thường gặp:
- Nứt chân chim.
- Nứt quanh cửa sổ.
- Nứt tiếp giáp cột – tường.
- Nứt tường xây.
- Nước mưa tạt.
- Sơn bong tróc.
- Rêu mốc.
Quy trình
Vệ sinh → đục bỏ lớp yếu → xử lý nứt → trám khe → primer nếu cần → chống thấm → sơn hoàn thiện.
Không nên chỉ:
Cạo sơn → quét chống thấm → sơn lại.
Nếu vết nứt vẫn tiếp tục chuyển vị, lớp phủ mới có thể tiếp tục nứt.
V. NHÓM TẦNG HẦM
Tầng hầm nên được xem là hệ thống chống thấm, không phải một lớp sơn.
Cần kiểm tra
- Áp lực nước ngầm.
- Mạch ngừng.
- Khe co giãn.
- Khe tiếp giáp.
- Nứt kết cấu.
- Cổ ống.
- Hố thu.
- Vị trí nước rò.
Hệ thống có thể gồm
Waterstop + màng chống thấm + cementitious + PU injection + sealant
tùy cấu tạo và hướng nước.
VI. NHÓM BỂ NƯỚC
Bể nước có yêu cầu cao hơn nhiều so với tường ngoài.
Cần sử dụng vật liệu được nhà sản xuất chỉ định cho khu vực chứa nước tương ứng.
Ví dụ, SikaTop-107 Seal VN được công bố ứng dụng cho bể nước uống và bể nước chữa cháy.
Các vị trí phải xử lý kỹ
Góc → mạch ngừng → cổ ống → đáy bể → thành bể → nắp bể.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

VII. NHÓM NHÀ XƯỞNG – KHO
Nhà xưởng có vấn đề đặc biệt:
- Diện tích lớn.
- Nền chịu tải.
- Xe nâng.
- Hóa chất.
- Dầu mỡ.
- Khe co giãn.
- Mái diện tích lớn.
- Nhiệt độ cao.
Vì vậy không thể lấy tiêu chuẩn của nhà vệ sinh 5–10 m² áp dụng cho nhà xưởng hàng nghìn m².
Cần xác định trước:
Nước hay hóa chất?
Chống thấm hay chống mài mòn?
Có xe nâng hay không?
Có tải trọng động hay không?
VIII. NHÓM KHE – NỨT – CỔ ỐNG
Đây là nhóm quyết định rất lớn đến khả năng chống thấm.
1. Cổ ống
Không nên chỉ quét chống thấm quanh ống.
Cần:
vệ sinh → tạo liên kết → xử lý khe → gia cường → phủ chống thấm.
2. Khe co giãn
Không nên dùng vật liệu cứng để lấp một khe có chuyển vị.
Có thể cần:
Backer rod + sealant đàn hồi + hệ gia cường/chống thấm phù hợp.
3. Mạch ngừng
Nếu thiết kế mới:
→ ưu tiên waterstop/băng trương nở ngay từ đầu.
Nếu công trình đã hoàn thiện:
→ cần đánh giá hướng nước và xử lý bằng hệ phù hợp.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

IX. QUY TRÌNH CHỐNG THẤM CHUẨN 12 BƯỚC
Bước 1 – Khảo sát
Chụp ảnh toàn bộ hiện trạng.
Bước 2 – Xác định nguồn nước
Nước mưa, nước ngầm, nước đường ống, nước sinh hoạt hay mao dẫn.
Bước 3 – Xác định đường nước
Tìm vị trí nước đi vào kết cấu.
Bước 4 – Đánh giá nền
Kiểm tra:
- Nứt.
- Rỗ.
- Bong.
- Yếu.
- Ẩm.
- Dầu mỡ.
Bước 5 – Đục bỏ lớp yếu
Không phủ vật liệu lên nền yếu.
Bước 6 – Vệ sinh
Mài, hút bụi, làm sạch theo yêu cầu hệ vật liệu.
Bước 7 – Xử lý nứt
Nứt tĩnh và nứt động phải xử lý khác nhau.
Bước 8 – Xử lý góc
Tạo bo góc phù hợp.
Bước 9 – Xử lý cổ ống/khe
Đây là bước không nên bỏ qua.
Bước 10 – Primer/lớp lót
Nếu hệ vật liệu yêu cầu.
Bước 11 – Thi công chống thấm
Đúng:
- số lớp;
- định mức;
- chiều dày;
- thời gian chờ.
Bước 12 – Kiểm tra + bảo vệ
Sau khi đạt yêu cầu mới được thi công lớp hoàn thiện bên trên.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

X. KINH NGHIỆM VỀ ĐỊNH MỨC
Đây là phần rất quan trọng khi lập báo giá.
Ví dụ:
Diện tích = 100 m²
Giả sử định mức hệ vật liệu:
2 kg/m²
→ Khối lượng lý thuyết:
100 × 2 = 200 kg
Nếu tính thêm hao hụt 5–10%:
→ khoảng 210–220 kg.
Nhưng không nên tự động lấy 10% hao hụt cho mọi công trình. Định mức thực tế phụ thuộc nền, độ phẳng, độ hút nước, phương pháp thi công và yêu cầu của nhà sản xuất. Sikalastic-590 cũng ghi rõ định mức lý thuyết không bao gồm phần tăng thêm do độ rỗng, hình dạng, độ phẳng và hao hụt.
XI. CÁCH TÍNH GIÁ TRỌN GÓI
Có thể dùng công thức:
Giá trọn gói = Vật liệu + nhân công + xử lý nền + gia cường + primer + vận chuyển + máy móc + bảo vệ lớp chống thấm + chi phí quản lý + dự phòng
Ví dụ sân thượng:
100 m²
Giả sử:
- Vật liệu: 180.000đ/m²
- Nhân công: 100.000đ/m²
- Xử lý nền: 50.000đ/m²
- Gia cường: 30.000đ/m²
Tổng:
360.000đ/m²
→ 100 m² ≈ 36 triệu đồng.
Đây chỉ là ví dụ phương pháp tính, không phải báo giá thực tế.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

XII. 8 CẤP ĐỘ CHỐNG THẤM
Có thể phân loại để tư vấn khách hàng:
Cấp 1 – Phòng ngừa
Chống thấm ngay khi xây mới.
Chi phí thấp nhất.
Cấp 2 – Chống thấm cơ bản
Sử dụng hệ xi măng-polymer.
Cấp 3 – Chống thấm đàn hồi
PU/polymer đàn hồi.
Cấp 4 – Chống thấm màng
Màng bitum hoặc hệ màng phù hợp.
Cấp 5 – Chống thấm gia cường
Màng + lưới/vải.
Cấp 6 – Chống thấm kết hợp
Hai hoặc nhiều hệ vật liệu.
Cấp 7 – Xử lý thấm áp lực
PU injection/giải pháp chuyên dụng.
Cấp 8 – Chống thấm kết cấu đặc biệt
Tầng hầm, bể lớn, công trình ngầm, công trình công nghiệp.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

XIII. TUỔI THỌ THAM KHẢO
Không nên quảng cáo kiểu:
“Chống thấm 20 năm chắc chắn không thấm.”
Tuổi thọ phụ thuộc rất nhiều vào nền, vật liệu, thi công, UV, nước đọng, chuyển vị và lớp bảo vệ.
Có thể dùng khung tư vấn:
| Hệ | Tuổi thọ tham khảo |
|---|---|
| Xử lý cục bộ đơn giản | 2–5 năm |
| Sơn/chống thấm cơ bản | 3–7 năm |
| Xi măng-polymer | 5–10+ năm |
| PU | 7–15+ năm |
| Màng bitum | 8–15+ năm |
| Hệ PU gia cường | 8–15+ năm |
| Hệ chống thấm kết hợp | 10–20+ năm |
Tuổi thọ thực tế không thể chỉ xác định bằng tên vật liệu.
XIV. 15 LỖI CHỐNG THẤM PHỔ BIẾN
- Chọn sai vật liệu.
- Không tìm nguyên nhân.
- Không xử lý nền.
- Nền quá ẩm.
- Nền quá bẩn.
- Không xử lý nứt.
- Không xử lý cổ ống.
- Không xử lý chân tường.
- Thi công thiếu định lượng.
- Thi công sai số lớp.
- Không đủ thời gian chờ.
- Thi công khi thời tiết không phù hợp.
- Không bảo dưỡng.
- Không bảo vệ lớp chống thấm.
- Không thử nước trước khi hoàn thiện.
XV. CHECKLIST NGHIỆM THU CHỐNG THẤM
A. Trước thi công
☐ Khảo sát hiện trạng
☐ Xác định nguyên nhân
☐ Xác định diện tích
☐ Kiểm tra nền
☐ Xử lý nứt
☐ Xử lý cổ ống
☐ Xử lý góc
☐ Kiểm tra độ dốc thoát nước
B. Vật liệu
☐ Đúng thương hiệu
☐ Đúng sản phẩm
☐ Còn hạn sử dụng
☐ Bao bì nguyên vẹn
☐ Có TDS
☐ Có hướng dẫn thi công
☐ Đúng định mức
C. Trong thi công
☐ Đúng tỷ lệ trộn
☐ Đúng primer
☐ Đúng số lớp
☐ Đúng định lượng
☐ Có gia cường tại điểm yếu
☐ Đủ thời gian chờ
D. Sau thi công
☐ Bề mặt đồng đều
☐ Không bong
☐ Không phồng
☐ Không rỗ
☐ Không bỏ sót
☐ Đã thử nước
☐ Đạt yêu cầu mới lát/sơn/đổ lớp bảo vệ
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

XVI. RIÊNG CHO CƯ JÚT – NAM DONG – ĐẮK WIL
Khi lập dự toán tại khu vực này, nên tách rõ 4 loại công trình:
1. Nhà xây mới
Ưu tiên:
thiết kế chống thấm ngay từ đầu → xử lý mạch ngừng → cổ ống → WC → mái → ban công → tường ngoài.
Đây thường là phương án kinh tế nhất về dài hạn.
2. Nhà cũ bị thấm
Không nên báo giá chỉ dựa trên diện tích.
Phải cộng thêm:
- Đục gạch.
- Đục lớp vữa.
- Xử lý nứt.
- Xử lý nền.
- Chống thấm.
- Lát lại.
- Sơn lại.
3. Nhà xưởng
Cần khảo sát:
mái + khe + nền + thoát nước + mối nối panel + khu vực máy móc.
4. Công trình nông nghiệp/kho/bể chứa
Phải xác định nước chứa là:
- Nước sinh hoạt.
- Nước tưới.
- Nước PCCC.
- Nước thải.
- Hóa chất.
Mỗi loại có yêu cầu vật liệu khác nhau.
XVII. ĐIỂM ĐẶC BIỆT KHI LẬP BÁO GIÁ Ở CƯ JÚT
Một báo giá chống thấm chuyên nghiệp không nên chỉ ghi:
“Chống thấm sân thượng: 150.000đ/m².”
Nên ghi:
Hiện trạng → phạm vi → vật liệu → định mức → số lớp → xử lý nứt → gia cường → thử nước → lớp bảo vệ → bảo hành.
Ví dụ:
Chống thấm sân thượng 100 m²: vệ sinh và xử lý nền; xử lý vết nứt; xử lý chân tường/cổ ống; thi công primer; thi công hệ chống thấm PU 2 lớp; gia cường vị trí nguy cơ cao; kiểm tra; nghiệm thu; bảo vệ lớp chống thấm.
Cách này giúp khách hàng so sánh báo giá giữa các nhà thầu công bằng hơn.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

XVIII. VẬT LIỆU NÊN PHÂN THEO 6 NHÓM
| Nhóm | Phù hợp |
|---|---|
| Xi măng-polymer | WC, ban công, bể, tầng hầm |
| PU | Mái, sân thượng, khe, nền có chuyển vị |
| PU-Acrylic | Mái/sân thượng, cần UV |
| Màng bitum | Mái, tầng hầm, diện tích lớn |
| Acrylic | Tường ngoài, bề mặt cần phủ |
| PU/epoxy injection | Nứt/rò nước cần xử lý chuyên sâu |
Các sản phẩm thương mại phải được chọn theo hệ thống, không nên chỉ chọn theo tên hóa chất. Chẳng hạn SikaTop-540 có định mức nhà sản xuất khoảng 2–3 kg/m² cho nhà vệ sinh, ban công, sân phơi và yêu cầu tối thiểu 2–3 lớp.
XIX. “CÔNG THỨC” CHỐNG THẤM BỀN
Có thể nhớ bằng công thức:
ĐÚNG NGUYÊN NHÂN
↓
ĐÚNG VẬT LIỆU
↓
ĐÚNG NỀN
↓
ĐÚNG ĐỊNH MỨC
↓
ĐÚNG SỐ LỚP
↓
ĐÚNG CHI TIẾT
↓
ĐÚNG THỜI GIAN
↓
ĐÚNG KIỂM TRA
↓
ĐÚNG BẢO VỆ
Nếu thiếu một trong những yếu tố này, nguy cơ tái thấm sẽ tăng.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

XX. BỘ TIÊU CHUẨN DÙNG ĐỂ TƯ VẤN KHÁCH HÀNG
Khi khách hàng gọi:
“Nhà tôi bị thấm, chống thấm hết bao nhiêu tiền?”
Không nên báo giá ngay.
Hãy hỏi 10 câu:
- Thấm ở đâu?
- Diện tích khoảng bao nhiêu?
- Nhà xây mới hay nhà cũ?
- Thấm từ trên xuống hay từ bên cạnh?
- Có vết nứt không?
- Nước có chảy thành dòng không?
- Có cổ ống/khe tiếp giáp gần vị trí thấm không?
- Bề mặt đang là bê tông, vữa, gạch hay sơn?
- Đã từng chống thấm chưa?
- Có thể gửi ảnh/video hiện trạng không?
Sau đó mới lựa chọn hệ vật liệu.
Kết luận
Với Cư Jút – Nam Dong – Đắk Wil, có thể xây dựng dịch vụ chống thấm theo 7 nhóm chính:
① Chống thấm nhà vệ sinh – phòng tắm
② Chống thấm sân thượng – mái – ban công
③ Chống thấm tường – khe – cổ ống
④ Chống thấm tầng hầm – móng
⑤ Chống thấm bể nước – hồ bơi – hố ga
⑥ Chống thấm nhà xưởng – kho – mái công nghiệp
⑦ Xử lý nứt – rò nước – chống thấm lại công trình cũ
Và nguyên tắc quan trọng nhất là:
Không có một loại vật liệu chống thấm tốt nhất cho mọi công trình. Chỉ có hệ vật liệu phù hợp nhất với từng nguyên nhân, kết cấu và điều kiện sử dụng.
Lưu ý quan trọng: “định mức chính xác” chỉ có thể chính xác khi chốt model vật liệu + cấu tạo hệ + tình trạng nền. Vì vậy bên dưới tôi dùng định mức theo hệ/model cụ thể ở những nơi có dữ liệu kỹ thuật của nhà sản xuất; giá vật tư và nhân công là giá lập dự toán tham khảo, cần cập nhật theo báo giá đại lý tại thời điểm ký hợp đồng. Ví dụ SikaTop-107 Seal VN hiện có bộ 25 kg (A+B), còn Sikalastic-590 có thùng 20 kg/4 kg và định mức hệ phủ 1,5–1,7 kg/m² hoặc hệ gia cường 1,7–2,1 kg/m²
BẢNG BÁO GIÁ CHỐNG THẤM CHUYÊN NGHIỆP – 55 HẠNG MỤC
Quy ước
- VT: vật tư chính.
- NC: nhân công.
- MM: máy móc/dụng cụ/phụ trợ.
- TG: thời gian thi công tham khảo.
- BH: bảo hành tham khảo, chỉ áp dụng khi điều kiện nền và phạm vi bảo hành được ghi rõ trong hợp đồng.
- Giá dưới đây chưa mặc định gồm tháo dỡ, đục gạch, lát lại, sơn lại hoặc sửa kết cấu.
- Với diện tích dưới khoảng 20 m², thường nên tính giá tối thiểu/công trình, không đơn thuần nhân m².
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

1. Nhà vệ sinh – phòng tắm
| # | Hạng mục | Vật liệu/model | Định mức | Đóng gói | VT tham khảo | NC | MM | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sàn WC mới | SikaTop-107 Seal VN | 3–4 kg/m²/2 lớp | 25 kg/bộ | 85–120k/m² | 50–70k | 10–20k | 145–210k/m² |
| 2 | Sàn WC cũ | SikaTop-107 + xử lý nền | 3–4 kg/m² | 25 kg/bộ | 100–150k | 70–100k | 15–25k | 185–275k/m² |
| 3 | Phòng tắm | SikaTop-107 | 3–4 kg/m² | 25 kg/bộ | 85–120k | 50–80k | 10–20k | 145–220k/m² |
| 4 | Khu tắm đứng | SikaTop-107 + lưới góc | 3–4 kg/m² | 25 kg/bộ | 100–150k | 60–90k | 15–25k | 175–265k/m² |
| 5 | Sàn phòng giặt | SikaTop-107 | 3–4 kg/m² | 25 kg/bộ | 85–120k | 50–70k | 10–20k | 145–210k/m² |
| 6 | Chân tường WC | SikaTop-107 | 2–3 kg/m² | 25 kg/bộ | 70–110k | 40–70k | 5–15k | 115–195k/m² |
| 7 | Hộp kỹ thuật | SikaTop-107 | 3–4 kg/m² | 25 kg/bộ | 90–130k | 60–90k | 10–20k | 160–240k/m² |
| 8 | Khu vực lavabo | SikaTop-107 | 3 kg/m² | 25 kg/bộ | 80–110k | 50–70k | 10–20k | 140–200k/m² |
| 9 | Khu vực bồn cầu | SikaTop-107 + sealant | 3 kg/m² | 25 kg + tuýp | 90–130k | 50–80k | 10–20k | 150–230k/m² |
| 10 | Phễu thoát sàn | SikaTop-107 + Sikaflex | Theo chi tiết | 25 kg + 600 ml | 50–100k/cái | 50–80k | 10–20k | 110–200k/cái |
SikaTop-107 Seal VN là hệ xi măng-polymer 2 thành phần; tài liệu kỹ thuật hiện hành của Sika ghi bộ 25 kg gồm A 5 kg + B 20 kg và ứng dụng cho bể nước, tầng hầm, sân thượng, ban công, tường chắn và các vết nứt chân chim ổn định.
2. Sân thượng – mái bê tông – ban công
| # | Hạng mục | Vật liệu/model | Định mức | Đóng gói | VT | NC | MM | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 11 | Sân thượng mới | Sikalastic-590 | 1,5–1,7 kg/m² | 20 kg | 120–180k | 70–100k | 15–25k | 205–305k/m² |
| 12 | Sân thượng gia cường | Sikalastic-590 + Reemat | 1,7–2,1 kg/m² | 20 kg | 150–220k | 80–120k | 20–30k | 250–370k/m² |
| 13 | Sân thượng cũ | Sikalastic-590 + xử lý nền | 1,7–2,1 kg/m² | 20 kg | 150–220k | 100–150k | 20–35k | 270–405k/m² |
| 14 | Mái bê tông | Sikalastic-590 | 1,5–1,7 kg/m² | 20 kg | 120–180k | 70–110k | 15–25k | 205–315k/m² |
| 15 | Mái bê tông nứt | Sikalastic-590 + Reemat | 1,7–2,1 kg/m² | 20 kg | 150–220k | 90–140k | 20–30k | 260–390k/m² |
| 16 | Ban công | Sikalastic-590 | 1,5–1,7 kg/m² | 20 kg | 120–180k | 60–100k | 15–25k | 195–305k/m² |
| 17 | Ban công cũ | Sikalastic-590 + gia cường | 1,7–2,1 kg/m² | 20 kg | 150–220k | 80–120k | 20–30k | 250–370k/m² |
| 18 | Sê nô | Sikalastic-590 | 1,7–2,1 kg/m² | 20 kg | 150–220k | 70–110k | 15–25k | 235–355k/m² |
| 19 | Mái có nhiều chi tiết | Sikalastic-590 + Reemat | 1,7–2,1 kg/m² | 20 kg | 150–220k | 90–140k | 20–35k | 260–395k/m² |
| 20 | Mái cần phản xạ nhiệt | Sikalastic-590 White | 1,5–1,7 kg/m² | 20 kg | 130–190k | 70–110k | 15–25k | 215–325k/m² |
Sikalastic-590 hiện được Sika Việt Nam công bố là màng PU-Acrylic 1 thành phần, đóng gói 20 kg hoặc 4 kg; hệ phủ có tổng định mức khoảng 1,5–1,7 kg/m², còn hệ gia cường toàn bộ bằng Reemat Premium khoảng 1,7–2,1 kg/m². Nhà sản xuất cũng yêu cầu nền bê tông đạt 28 ngày và độ ẩm bề mặt <6% cho hệ này.
3. Tường ngoài – tường nứt – tường tiếp giáp
| # | Hạng mục | Vật liệu/model | Định mức tham khảo | VT | NC | MM | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 21 | Tường ngoài mới | SikaCoat Plus | Theo hệ | 60–110k | 40–70k | 10–20k | 110–200k/m² |
| 22 | Tường ngoài cũ | SikaCoat Plus + xử lý nền | Theo hệ | 80–140k | 60–100k | 15–25k | 155–265k/m² |
| 23 | Tường nứt chân chim | Sikalastic-590 | 1,5–2,1 kg/m² | 120–200k | 70–110k | 15–25k | 205–335k/m² |
| 24 | Tường tiếp giáp 2 nhà | Sikalastic-590 | 1,5–2,1 kg/m² | 120–200k | 80–130k | 15–30k | 215–360k/m² |
| 25 | Chân tường ngoài | SikaTop-107 | 2–3 kg/m² | 70–110k | 50–80k | 10–20k | 130–210k/m² |
| 26 | Tường sát mái | Sikalastic-590 | 1,5–2,1 kg/m² | 120–200k | 70–110k | 15–25k | 205–335k/m² |
| 27 | Tường quanh cửa sổ | Sikaflex Construction | Theo khe | 40–100k/md | 30–60k | 5–15k | 75–175k/md |
| 28 | Tường quanh cửa đi | Sikaflex Construction | Theo khe | 40–100k/md | 30–60k | 5–15k | 75–175k/md |
4. Khe co giãn – khe tiếp giáp – cổ ống
| # | Hạng mục | Vật liệu/model | Định mức | Quy cách | VT | NC | MM | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 29 | Khe co giãn 10 mm | Sikaflex Construction | ~7,5 m/600 ml | 600 ml | 50–90k/md | 30–50k | 5–10k | 85–150k/md |
| 30 | Khe 15 mm | Sikaflex Construction | ~4,5 m/600 ml | 600 ml | 70–110k/md | 35–60k | 5–10k | 110–180k/md |
| 31 | Khe 20 mm | Sikaflex Construction | ~2,5 m/600 ml | 600 ml | 100–160k/md | 40–70k | 5–15k | 145–245k/md |
| 32 | Khe 25 mm | Sikaflex Construction | ~1,6 m/600 ml | 600 ml | 140–210k/md | 50–80k | 5–15k | 195–305k/md |
| 33 | Khe 30 mm | Sikaflex Construction | ~1,3 m/600 ml | 600 ml | 170–240k/md | 50–90k | 5–15k | 225–345k/md |
| 34 | Cổ ống WC | SikaTop-107 + Sikaflex | Theo chi tiết | 25 kg + 600 ml | 50–100k/cái | 40–70k | 5–15k | 95–185k/cái |
| 35 | Cổ ống mái | Sikalastic-590 + Reemat | Theo chi tiết | 20 kg | 60–120k/cái | 50–90k | 5–15k | 115–225k/cái |
| 36 | Phễu thoát mái | Sikalastic-590 | Theo chi tiết | 20 kg | 70–130k/cái | 50–90k | 5–15k | 125–235k/cái |
| 37 | Khe tiếp giáp nhà | Sikaflex Construction | Theo khe | 600 ml | 50–120k/md | 30–60k | 5–10k | 85–190k/md |
| 38 | Mối nối panel | Sikaflex/keo PU phù hợp | Theo khe | 600 ml | 30–80k/md | 25–50k | 5–10k | 60–140k/md |
Sikaflex Construction có khả năng chuyển vị ±25%; với khe 10 mm × 8 mm, một xúc xích 600 ml có định mức khoảng 7,5 m; với khe 20 × 10 mm khoảng 2,5 m. Vì vậy phần keo/mét phải tính theo kích thước khe, không nên lấy một đơn giá cố định cho mọi khe
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

5. Vết nứt – bê tông – mạch ngừng
| # | Hạng mục | Hệ vật liệu | Định mức | VT | NC | MM | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 39 | Nứt chân chim ổn định | SikaTop-107 | 2–3 kg/m² | 60–100k | 40–70k | 5–15k | 105–185k/m² |
| 40 | Nứt nhỏ bề mặt | SikaTop-107 | Theo khe | 30–70k/md | 30–60k | 5–10k | 65–140k/md |
| 41 | Nứt có chuyển vị | Sikalastic-590 + Reemat | 1,7–2,1 kg/m² | 120–200k | 70–120k | 15–25k | 205–345k/m² |
| 42 | Nứt bê tông cần injection | PU Injection | Theo hồ sơ | 150–350k/md | 100–250k | 30–60k | 280–660k/md |
| 43 | Rò nước áp lực | PU Injection | Theo điểm | 150–500k/điểm | 100–300k | 30–80k | 280–880k/điểm |
| 44 | Bê tông rỗ | Vữa sửa chữa + Latex | Theo thể tích | 50–150k/điểm | 40–100k | 10–20k | 100–270k/điểm |
| 45 | Mạch ngừng mới | Sika Waterbar O VN | Theo thiết kế | Theo md | 60–120k | 10–30k | Theo hồ sơ |
| 46 | Mạch ngừng cũ | PU + vữa sửa chữa | Theo hiện trạng | 100–250k/md | 80–180k | 15–30k | 195–460k/md |
| 47 | Khe bê tông | Waterbar + sealant | Theo thiết kế | 150–350k/md | 80–180k | 20–40k | 250–570k/md |
Sika Việt Nam hiện liệt kê Sika Waterbar O VN trong nhóm giải pháp chống thấm và Sikaflex Construction cho trám khe; đối với mạch ngừng/khe co giãn, cần thiết kế hệ ngay từ kết cấu thay vì coi đó đơn thuần là một lớp sơn chống thấm
6. Tầng hầm – móng – hố thang máy
| # | Hạng mục | Hệ đề xuất | Định mức | VT | NC | MM | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 48 | Sàn tầng hầm | SikaTop-107 | 3–4 kg/m² | 90–140k | 70–110k | 15–25k | 175–275k/m² |
| 49 | Vách tầng hầm | SikaTop-107 | 3–4 kg/m² | 90–140k | 80–120k | 15–30k | 185–290k/m² |
| 50 | Hố thang máy | PU injection + cementitious | Theo hiện trạng | 180–400k | 120–250k | 30–60k | 330–710k/m² |
| 51 | Móng bê tông | SikaTop-107/màng | 3–4 kg/m² | 100–180k | 80–130k | 20–30k | 200–340k/m² |
| 52 | Tường chắn đất | SikaTop-107 | 3–4 kg/m² | 90–140k | 70–110k | 15–25k | 175–275k/m² |
| 53 | Hố ga | SikaTop-107 | 3–4 kg/m² | 90–140k | 70–120k | 15–25k | 175–285k/m² |
SikaTop-107 Seal VN được nhà sản xuất liệt kê cho tầng hầm và tường chắn, nhưng khi có áp lực nước mạnh hoặc nước đang rò qua khe/nứt, cần bổ sung giải pháp xử lý điểm rò thay vì chỉ phủ bề mặt.
7. Bể nước – hồ – công trình chứa nước
| # | Hạng mục | Vật liệu/model | Định mức | VT | NC | MM | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 54 | Bể nước sinh hoạt | SikaTop-107 | 3–4 kg/m² | 90–140k | 80–130k | 15–25k | 185–295k/m² |
| 55 | Bể nước ngầm | SikaTop-107 | 3–4 kg/m² | 90–140k | 80–140k | 15–30k | 185–310k/m² |
| 56 | Bể PCCC | SikaTop-107 | 3–4 kg/m² | 90–140k | 80–130k | 15–25k | 185–295k/m² |
| 57 | Hồ cá | SikaTop-107 | 3–4 kg/m² | 90–140k | 80–130k | 15–25k | 185–295k/m² |
| 58 | Hồ bơi | Hệ cementitious chuyên dụng | Theo TDS | 120–250k | 100–180k | 20–40k | 240–470k/m² |
Với bể nước sinh hoạt, cần xác nhận tính phù hợp của đúng sản phẩm với mục đích tiếp xúc nước. SikaTop-107 Seal VN hiện được nhà sản xuất liệt kê cho bể nước uống và bể nước chữa cháy.
8. Nhà xưởng – kho – mái công nghiệp
| # | Hạng mục | Hệ vật liệu | Định mức | VT | NC | MM | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 59 | Mái xưởng bê tông | Sikalastic-590 | 1,5–1,7 kg/m² | 120–180k | 70–110k | 15–25k | 205–315k/m² |
| 60 | Mái xưởng nứt | Sikalastic-590 + Reemat | 1,7–2,1 kg/m² | 150–220k | 90–140k | 20–35k | 260–395k/m² |
| 61 | Nền kho | Hệ PU/cementitious phù hợp | Theo hệ | 120–250k | 80–150k | 20–40k | 220–440k/m² |
| 62 | Khe nền nhà xưởng | Sikaflex Construction | Theo khe | 600 ml | 60–180k/md | 40–80k | 5–15k |
| 63 | Mối nối panel | Sikaflex/PU | Theo khe | 600 ml | 30–80k/md | 25–50k | 5–10k |
9. Mái tôn – cửa – nhà lắp ghép
| # | Hạng mục | Vật liệu | Định mức | VT | NC | MM | Trọn gói |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 64 | Mối nối mái tôn | PU/MS sealant | Theo khe | — | 25–70k/md | 25–50k | 5–10k |
| 65 | Chân vít mái tôn | PU/MS sealant | Theo điểm | — | 10–30k/cái | 10–20k | 2–5k |
| 66 | Tiếp giáp mái–tường | Sikalastic-590 + sealant | Theo chi tiết | 20 kg | 60–130k/md | 40–80k | 5–15k |
| 67 | Mái tôn giáp khe | PU sealant | Theo khe | 600 ml | 40–100k/md | 30–60k | 5–10k |
| 68 | Chân vách panel | Sikaflex-140 Construction | Theo khe | 600 ml | 35–80k/md | 30–60k | 5–10k |
| 69 | Cửa sổ ngoài trời | Sikaflex-140 Construction | Theo khe | 600 ml | 40–90k/md | 30–60k | 5–10k |
| 70 | Nhà lắp ghép – chân vách | PU/MS sealant | Theo khe | — | 30–80k/md | 25–50k | 5–10k |
Sikaflex-140 Construction được Sika Việt Nam giới thiệu cho bịt kín/chống thấm khe hở quanh cửa sổ, cửa ra vào, cấu kiện lắp ghép và khe xây dựng; quy cách là 600 ml/xúc xích, 20 gói/thùng và khả năng dịch chuyển ±25%
0. Cách tính vật liệu cho 10 – 20 – 50 – 100 m²
Đây là bảng rất hữu ích khi nhân viên Vũ Gia Phát lập báo giá.
Hệ SikaTop-107 – giả định định mức 3 kg/m²
| Diện tích | Nhu cầu lý thuyết | Bộ 25 kg |
|---|---|---|
| 10 m² | 30 kg | 2 bộ |
| 20 m² | 60 kg | 3 bộ |
| 50 m² | 150 kg | 6 bộ |
| 100 m² | 300 kg | 12 bộ |
Nếu công trình yêu cầu 4 kg/m²:
| Diện tích | Nhu cầu |
|---|---|
| 10 m² | 40 kg |
| 20 m² | 80 kg |
| 50 m² | 200 kg |
| 100 m² | 400 kg |
Bộ SikaTop-107 hiện là 25 kg/bộ, nên số bộ thực tế phải làm tròn lên và cần cộng phần vật liệu xử lý chi tiết/hao hụt theo hiện trạng.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

11. Hệ Sikalastic-590 – hệ phủ
Định mức kỹ thuật công bố:
1,5–1,7 kg/m²
Nếu lấy mức trung bình 1,6 kg/m²:
| Diện tích | Vật liệu lý thuyết |
|---|---|
| 10 m² | 16 kg |
| 20 m² | 32 kg |
| 50 m² | 80 kg |
| 100 m² | 160 kg |
Với thùng 20 kg:
| Diện tích | Số thùng 20 kg |
|---|---|
| 10 m² | 1 |
| 20 m² | 2 |
| 50 m² | 4 |
| 100 m² | 8 |
Đây là tính lý thuyết; thực tế phải tính thêm độ rỗng, độ phẳng, chi tiết và hao hụt
12. Hệ Sikalastic-590 + lưới gia cường
Định mức kỹ thuật:
1,7–2,1 kg/m²
Lấy trung bình 1,9 kg/m²:
| Diện tích | Vật liệu lý thuyết |
|---|---|
| 10 m² | 19 kg |
| 20 m² | 38 kg |
| 50 m² | 95 kg |
| 100 m² | 190 kg |
→ Với thùng 20 kg:
- 10 m² → 1 thùng
- 20 m² → 2 thùng
- 50 m² → 5 thùng
- 100 m² → 10 thùng
Chưa tính vật liệu phát sinh do bề mặt và lượng dùng cho chi tiết
13. Định mức Sikaflex Construction theo kích thước khe
Đây là phần cần đặc biệt chú ý khi báo giá.
| Kích thước khe | 600 ml dùng khoảng | 100 m khe cần khoảng |
|---|---|---|
| 10 × 8 mm | 7,5 m | 13,3 gói |
| 15 × 8 mm | 4,5 m | 22,2 gói |
| 20 × 10 mm | 2,5 m | 40 gói |
| 25 × 12 mm | 1,6 m | 62,5 gói |
| 30 × 15 mm | 1,3 m | 76,9 gói |
Nhà sản xuất cũng yêu cầu dùng backing rod cho khe và quy định tỷ lệ rộng/sâu phù hợp; do đó không nên tính báo giá chỉ bằng “số mét khe × giá keo”
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

14. Quy trình thi công chuẩn cho báo giá
Nên đưa quy trình này vào hợp đồng:
Giai đoạn 1 – Khảo sát
1. Đo diện tích
2. Kiểm tra nguồn nước
3. Kiểm tra vết nứt
4. Kiểm tra cổ ống
5. Kiểm tra độ dốc
6. Chụp ảnh hiện trạng
Giai đoạn 2 – Chuẩn bị
7. Đục bỏ lớp yếu
8. Mài/vệ sinh
9. Xử lý bê tông rỗ
10. Xử lý nứt
11. Bo góc
12. Xử lý cổ ống
Giai đoạn 3 – Chống thấm
13. Primer nếu hệ yêu cầu
14. Lớp chống thấm 1
15. Gia cường
16. Lớp chống thấm 2
17. Xử lý chi tiết
Giai đoạn 4 – Kiểm tra
18. Kiểm tra bề mặt
19. Kiểm tra chiều dày/định lượng
20. Thử nước nếu phù hợp
21. Lập biên bản nghiệm thu
Giai đoạn 5 – Bảo vệ
22. Bảo vệ lớp chống thấm
23. Lát gạch/đổ lớp bảo vệ/sơn hoàn thiện theo thiết kế.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

15. Lỗi thường gặp – mã hóa để đưa vào báo giá
Có thể dùng mã lỗi L01–L15:
| Mã | Lỗi |
|---|---|
| L01 | Không xử lý nguyên nhân gây thấm |
| L02 | Nền bẩn |
| L03 | Nền yếu |
| L04 | Nền quá ẩm |
| L05 | Không xử lý vết nứt |
| L06 | Không xử lý cổ ống |
| L07 | Không bo góc |
| L08 | Thiếu định lượng |
| L09 | Thiếu số lớp |
| L10 | Sai tỷ lệ trộn |
| L11 | Không đủ thời gian chờ |
| L12 | Thi công khi thời tiết không phù hợp |
| L13 | Không gia cường điểm yếu |
| L14 | Không thử nước |
| L15 | Làm thủng lớp chống thấm sau thi công |
16. Checklist nghiệm thu chuyên nghiệp
A. Hồ sơ vật liệu
☐ Tên sản phẩm
☐ Model
☐ Nhà sản xuất
☐ Số lô
☐ Ngày sản xuất
☐ Hạn sử dụng
☐ TDS
☐ Hướng dẫn thi công
B. Nền
☐ Bề mặt sạch
☐ Không bong
☐ Không bụi
☐ Không dầu mỡ
☐ Đã xử lý nứt
☐ Đã xử lý rỗ
☐ Đã xử lý cổ ống
☐ Đã xử lý góc
C. Thi công
☐ Đúng primer
☐ Đúng tỷ lệ trộn
☐ Đúng định mức
☐ Đúng số lớp
☐ Đúng chiều dày
☐ Đúng thời gian chờ
☐ Đã gia cường
D. Sau thi công
☐ Không bong
☐ Không phồng
☐ Không rỗ
☐ Không bỏ sót
☐ Không nứt
☐ Đã kiểm tra nước
☐ Có ảnh nghiệm thu
☐ Có biên bản bàn giao
17. Thời gian thi công tham khảo
| Công trình | Thời gian |
|---|---|
| WC 5–10 m² | 1–2 ngày |
| WC 10–20 m² | 2–3 ngày |
| Ban công 10–20 m² | 1–2 ngày |
| Sân thượng 50 m² | 2–4 ngày |
| Sân thượng 100 m² | 3–5 ngày |
| Tường 100 m² | 3–5 ngày |
| Bể nước 20–50 m² | 3–5 ngày |
| Tầng hầm 100 m² | 4–7 ngày |
| Nhà xưởng 500 m² | 5–10 ngày |
| Nhà xưởng 1.000 m² | 7–15 ngày |
Không nên cam kết cứng số ngày khi chưa khảo sát vì thời gian chờ khô phụ thuộc nhiệt độ, độ ẩm và hệ vật liệu. Ví dụ với Sikalastic-590, Sika công bố khô mặt khoảng 2 giờ ở 20°C/50% RH, kháng mưa khoảng 10 giờ và khô hoàn toàn khoảng 4 ngày; ở 30°C/50% RH các mốc này ngắn hơn
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

18. Bảo hành nên chia theo hệ
Thay vì quảng cáo chung:
“Bảo hành chống thấm 10 năm.”
nên ghi rõ:
| Hạng mục | BH tham khảo |
|---|---|
| WC mới | 3–5 năm |
| WC cải tạo | 2–3 năm |
| Ban công | 3–5 năm |
| Sân thượng | 3–5 năm |
| Mái PU gia cường | 3–5 năm |
| Tường ngoài | 2–3 năm |
| Khe co giãn | 2–3 năm |
| Cổ ống | 2–3 năm |
| Bể nước | 3–5 năm |
| Tầng hầm | 3–5 năm |
| Injection nứt/rò | 1–3 năm |
| Nhà xưởng | 3–5 năm |
Điều kiện bảo hành phải loại trừ các trường hợp như kết cấu tiếp tục chuyển vị, nứt mới, tác động cơ học, đục phá lớp chống thấm, thay đổi hệ thống thoát nước hoặc công trình phát sinh nguyên nhân thấm mới.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

19. Cách lập báo giá cho khách hàng
Tôi khuyến nghị không báo một dòng “chống thấm = xxx đồng/m²”.
Một báo giá chuyên nghiệp nên có cấu trúc:
HẠNG MỤC 01 – CHỐNG THẤM SÂN THƯỢNG
Diện tích: 100 m²
Hiện trạng: bê tông có nứt chân chim, một số vị trí đọng nước.
Hệ vật liệu:
- Sikalastic-590.
- Sika Reemat Premium tại vùng cần gia cường.
- Vật liệu xử lý khe/cổ ống theo hiện trạng.
Khối lượng:
- Sikalastic-590: khoảng 170–210 kg theo hệ và hiện trạng.
- Lưới gia cường: theo diện tích.
- Sealant: theo chiều dài khe.
- Vật liệu xử lý nền: theo khảo sát.
Công việc:
- Vệ sinh.
- Mài nền.
- Xử lý nứt.
- Xử lý cổ ống.
- Primer.
- Lớp chống thấm 1.
- Gia cường.
- Lớp chống thấm 2.
- Kiểm tra.
- Nghiệm thu.
- Bảo vệ.
Thời gian: khoảng 3–5 ngày, tùy điều kiện thời tiết và thời gian chờ vật liệu.
Bảo hành: đề xuất 3–5 năm theo điều kiện hợp đồng.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

20. Công thức Excel để Vũ Gia Phát tự động hóa báo giá
Có thể xây dựng bảng tính theo công thức:
Khối lượng vật liệu = Diện tích × Định mức
Số bao/thùng = ROUNDUP(Khối lượng / Quy cách đóng gói, 0)
Tiền vật tư = Số bao × Giá/bao
Tiền nhân công = Diện tích × Đơn giá nhân công
Tiền máy = Diện tích × Đơn giá máy
Chi phí xử lý nền = Diện tích × Đơn giá xử lý
Tổng trước dự phòng = VT + NC + Máy + Xử lý nền + Phụ kiện
Dự phòng = Tổng trước dự phòng × 5–10%
Giá báo khách = Tổng trước dự phòng + Dự phòng + Chi phí quản lý + Lợi nhuận
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568

Một lưu ý rất quan trọng khi dùng bảng này
Đừng biến các con số trên thành “bảng giá cố định”. Với chống thấm, chỉ riêng một hạng mục sân thượng 100 m² có thể có chênh lệch rất lớn nếu:
- nền mới hay nền cũ;
- có đục gạch hay không;
- có 10 hay 30 vết nứt;
- có 2 hay 10 cổ ống;
- nền phẳng hay nhiều điểm đọng nước;
- có cần lưới toàn bộ hay chỉ gia cường cục bộ;
- có cần tháo dỡ/lát lại hay không.
Đặc biệt, tài liệu kỹ thuật Sika cho thấy định mức là định mức lý thuyết, chưa bao gồm phần tăng thêm do độ rỗng, hình dạng, độ phẳng và hao hụt.
CÔNG TY VŨ GIA PHÁT cung cấp các loại vật liệu chống thấm + Thi công chống thấm các hạng mục công trình nhà ở, Sàn mái, sân thượng, Nhà vệ sinh, phòng tắm, Ban công, logia,Sê nô, máng xối, Tầng hầm, Bể nước, bể ngầm, Tường ngoài nhà, Khe co giãn, khe tiếp giáp, Mạch ngừng bê tông, Các vị trí bê tông bị nứt, Hố thang máy, Khu vực tiếp giáp giữa các cấu kiện.
Tổng đài liên hệ: 0979.666.147 – 0979.373.662 – 09.3504.3568


